Kết hôn giả là gì? Kết hôn giả để đi nước ngoài có tội không?

Kết hôn giả là gì? Quy định về việc xử lý kết hôn trái pháp luật và ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. Kết hôn giả để đi nước ngoài có tội không?

Kết hôn từ xưa là điều rất thiêng liêng trong cuộc sống mỗi con người. Việc kết hôn được pháp luật Việt Nam điều chỉnh quy định những điều kiện và thủ tục đăng ký kết hôn rất chặt chẽ. Tuy nhiên, thực tế cũng có những người lợi dụng việc kết hôn để trục lợi cá nhân, cụ thể tiêu biểu là kết hôn để nhằm đi được ra nước ngoài. Vậy hành vi kết hôn giả là gì? Kết hôn giả để đi nước ngoài có tội hay không? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây:

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại:

1. Kết hôn giả là gì?

Căn cứ tại Khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Khoản 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Kết hôn về bản chất là xác lập quan hệ vợ chồng với mục đích dựng xây gia đình, đó là điều thiêng liêng và trân quý của mỗi cá nhân. Hành vi kết hôn giả tạo là hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng việc kết hôn để đạt những mục đích khác để trục lợi cá nhân ngoài việc xác lập mối quan hệ gia đình. Và pháp luật Việt Nam cũng quy định rất rõ các trường hợp cấm trong Luật hôn nhân và gia đình để bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình đúng nghĩa như sau:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng

Xem thêm bài viết hay:  Hợp đồng dân sự là gì? Đặc điểm và hình thức của hợp đồng dân sự?

– Yêu sách của cải trong kết hôn

Xem thêm: Kết hôn trái pháp luật do bị lừa dối là gì? Hủy kết hôn do lừa dối?

– Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn

– Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính

– Bạo lực gia đình

– Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi

Như vậy, kết hôn giả tạo là một trong những hành vi cấm của luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

2. Quy định về việc xử lý kết hôn trái pháp luật và ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật:

2.1. Quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật:

Căn cứ tại Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc xử lý khi có hành vi kết hôn trái pháp luật như sau:

– Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về tố tụng dân sự

– Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình đồng thời hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

Xem thêm: Xử phạt hành vi mượn giấy tờ tùy thân của người khác để kết hôn

– Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

– Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn

2.2. Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định tại Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Kiến thức là gì? Nghị luận về vai trò của kiến thức và kĩ năng?

– Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình

– Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình:

+ Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật

+ Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình

+ Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em

Xem thêm: Kết hôn giả để nhập cảnh, nhập tịch sẽ bị xử lý như thế nào?

+ Hội liên hiệp phụ nữ

– Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

3. Kết hôn giả để đi nước ngoài có tội không?

Như đã phân tích, việc kết hôn giả là hành vi vi phạm pháp luật. Với hành vi vi phạm, pháp luật Việt Nam có những chế tài xử lý rất chặt chẽ. Cụ thể việc xử phạt hành vi kết hôn giả để đi nước ngoài được quy định như sau:

Căn cứ tại điểm d Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng trường hợp lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (quy định tại Khoản 3 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP).

Trong trường hợp đối với cán bộ, công chức thực hiện hành vi kết hôn giả đi nước ngoài sẽ bị xử phạt như sau: 

Xem thêm bài viết hay:  Local Brand là gì? Tìm hiểu thông tin về Local Brand?

– Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng trong trường hợp Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức. (Khoản 9 Điều 8 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

– Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo:

Căn cứ tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định nếu đã bị kỷ luật khiển trách hoặc vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng

– Áp dụng hình thức hạ bậc lương:

+ Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: căn cứ tại Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP nếu vi phạm khi đã bị phạt cảnh cáo, hoặc hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng

+ Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: căn cứ tại Điều 11 Nghị định 112/2020/NĐ-CP nếu vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng

Trong trường hợp đối với viên chức thực hiện hành vi kết hôn giả đi nước ngoài sẽ bị xử phạt như sau: 

– Áp dụng hình thức khiển trách đối với viên chức trong trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức (Khoản 9 Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP).

– Áp dụng hình thức cảnh cáo: nếu đã bị khiển trách hoặc vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng (khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

– Áp dụng hình thức cách chức: khi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng (khoản 2 Điều 18 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

– Áp dụng hình thức buộc thôi việc: nếu vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (khoản 2 Điều 19 Nghị định 112/2020/NĐ-CP)

Như vậy, hiện nay với hành vi kết hôn giả tạo để đi nước ngoài mới ở mức xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng hình thức xử lý kỷ luật nếu chủ thể thực hiện hành vi là công chức, cán bộ; viên chức. Còn Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017 chưa điều chỉnh tội liên quan đến việc kết hôn giả đi nước ngoài. Do vậy, việc kết hôn giả đi nước ngoài không được coi là có tội.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Kết hôn giả là gì? Kết hôn giả để đi nước ngoài có tội không? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận