Hợp đồng mua bán tài sản là gì? Quy định về hợp đồng mua bán tài sản?

Hợp đồng mua bán tài sản là gì? Quy định về hợp đồng mua bán tài sản ? Đối tượng của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán tài sản?

Hoạt động kinh doanh thương mại, mua bán tài sản là hoạt động tất yếu diễn ra thường xuyên, liên tục trong cuộc sống từ xưa đến nay. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ và mở rộng giao thương như hiện nay, việc mua bán tài sản càng trở nên phổ biến, đa dạng và phức tạp. Vì vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả bên mua và bên bán, việc lập và tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng mua bán tài sản được các bên rất coi trọng khi thực hiện hoạt động mua bán. tài sản.

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua tổng đài:

1. Hợp đồng mua bán tài sản là gì?

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hợp đồng mua bán tài sản được biết đến là một loại hợp đồng thông dụng và phổ biến được nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, kéo theo đó là các tranh chấp và hệ lụy xung quanh việc thực hiện hợp đồng mua bán tài sản cũng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Vì vậy, để tránh những rủi ro, thiệt hại, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả bên mua và bên bán, các bên cần tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật đối với loại hợp đồng này cả về nội dung và nội dung của hợp đồng. hợp đồng. nội dung, hình thức, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, nội dung chi tiết như sau:

Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà ở vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan. “

2. Quy định về hợp đồng mua bán tài sản:

Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực phải tuân thủ các quy định cơ bản của Pháp luật về cả hình thức và nội dung của hợp đồng. Như sau :

– Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản:

Theo quy định tại Điều 431 – BLDS 2015, đối tượng của hợp đồng mua bán như sau:

xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán đất đai, chuyển nhượng nhà đất mới nhất 2022

“thứ nhất. Mọi tài sản được quy định trong Bộ luật này đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán. Trường hợp theo quy định của pháp luật tài sản bị cấm hoặc bị hạn chế chuyển nhượng thì tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán phải tuân thủ các quy định đó.

2. Tài sản bán thuộc sở hữu của bên bán hoặc được bên bán có quyền bán.”

Tài sản là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản có thể là vật hoặc quyền tài sản với điều kiện tài sản đó phải được giao dịch. Nếu tài sản là vật thì phải xác định được vật; nếu là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quyền đó thuộc về bên bán.

Xem thêm bài viết hay:  Phương thức sản xuất là gì? Phân loại và ví dụ thực tế mới nhất?

Ngoài ra, đối tượng của hợp đồng mua bán còn có thể là tài sản hình thành trong tương lai. Trong trường hợp này, bên bán phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ để có thể xác định được tài sản và chứng minh tài sản đó chắc chắn được hình thành trong tương lai và chắc chắn thuộc sở hữu của chủ sở hữu. của riêng nó.

– Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản

Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán tài sản được quy định chi tiết tại Điều 434 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

– Thời gian tốt; Bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

xem thêm: Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì? Tính năng và nội dung?

– Khi các bên không thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản vào bất kỳ thời điểm nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian nhất định. thời gian hợp lí.

– Người mua thanh toán tiền mua hàng theo thời gian đã thỏa thuận. Trường hợp không xác định hoặc không rõ ràng về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay vào thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản. “

Đối với tài sản mua bán là vật trao tay, thông thường bên bán và bên mua thực hiện quyền và nghĩa vụ như nhau: bên mua trả tiền, bên bán đồng thời giao vật.

Đối với tài sản có giá trị lớn, thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán thường do các bên thỏa thuận và xác định trong hợp đồng. Theo đó, bên bán phải giao tài sản cho bên mua trong thời hạn đã thỏa thuận. Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản vào bất kỳ thời điểm nào mà không yêu cầu. thông báo trước cho người bán. một khoảng thời gian hợp lý khác.

Xem thêm bài viết hay:  Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Định luật khúc xạ ánh sáng?

Đối với nghĩa vụ trả tiền, bên mua phải trả tiền cho bên bán theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán toàn bộ số tiền cho bên bán vào thời điểm nhận tài sản (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì bên bán phải giao tài sản đồng thời bên mua phải thanh toán tiền. Nếu việc giao tài sản để bán phải kéo dài thì bên bán phải giao tài sản trước, bên mua phải thanh toán ngay khi nhận đủ tài sản.

– Mẫu hợp đồng mua bán tài sản

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản rất đa dạng nhằm phục vụ nhu cầu mua bán nhanh chóng, phù hợp của các bên. Hợp đồng mua bán tài sản có thể bằng miệng, bằng văn bản hoặc được công chứng. Tuỳ theo đối tượng của hợp đồng mà pháp luật quy định các hình thức tương ứng và phù hợp. Ví dụ, đối với tài sản truyền thống, tài sản chuyển nhượng các bên có thể lựa chọn giao kết bằng miệng hoặc bằng văn bản có chữ ký của hai bên. Trường hợp mua bán tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì hình thức của hợp đồng phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực thì hợp đồng mua bán tài sản mới có giá trị pháp lý.

xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán ô tô, xe máy viết tay công chứng mới nhất 2022

– Quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên bán

Theo quy định của pháp luật tại BLDS 2015, bên bán có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:

+ Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền đúng thời hạn, địa điểm đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật, có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bán.

+ Bên bán có nghĩa vụ giao tài sản bán cho bên mua đúng thời hạn, địa điểm, phương thức, quy cách theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nếu bên mua bị thiệt hại do bên bán không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng thì bên bán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên mua.

+ Bên bán phải chịu rủi ro đối với tài sản cho đến khi tài sản được giao cho bên bán

+ Bên bán có nghĩa vụ cung cấp cho bên mua những thông tin cần thiết về tài sản bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó. Ngoài ra, bên bán có nghĩa vụ bảo hành tài sản mua bán có thời hạn nếu có thỏa thuận. Theo quy định của pháp luật dân sự, trong thời hạn bảo hành, nếu tài sản bị hư hỏng không do lỗi của bên mua thì bên bán phải chịu chi phí sửa chữa, vận chuyển tài sản đến nơi sửa chữa và rời khỏi nơi sửa chữa. sửa chữa miễn phí tới nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua. Bên bán phải bồi thường thiệt hại trong thời gian bảo hành do lỗi kỹ thuật của tài sản gây ra cho bên mua trong thời gian bên bán bảo hành tài sản. Trường hợp quyền sở hữu tài sản đã được chuyển cho bên mua mà bên mua chưa nhận tài sản thì bên bán còn có nghĩa vụ bảo quản tài sản cho đến thời điểm giao tài sản cho bên mua.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bản tự kiểm điểm Đoàn viên và hướng dẫn cách viết

+ Bên bán phải bảo đảm chất lượng của tài sản bán như đã thoả thuận và phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc đặc tính của tài sản bán.

+ Bên bán phải chịu các chi phí liên quan đến việc giao tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Đối với những khuyết tật tiềm ẩn (là những khuyết tật bên trong khó phát hiện, chỉ sau khi mua và sử dụng người mua mới phát hiện được) thì người bán phải chịu trách nhiệm.

xem thêm: Xử lý trường hợp bên mua tài sản trả góp không trả tiền đúng hạn

– Quyền và nghĩa vụ cơ bản của bên mua

+ Bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản đúng địa điểm, thời gian, chủng loại, chất lượng theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

+ Khi bên mua chưa nhận tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán bảo quản tài sản cho đến thời điểm bên mua nhận tài sản.

+ Bên mua có quyền yêu cầu bên bán cung cấp những thông tin cần thiết về tài sản rao bán và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó.

+ Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện tài sản mua, bán có khiếm khuyết thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa mà không phải chịu chi phí sửa chữa; quyền yêu cầu giảm giá, đổi tài sản khuyết tật lấy tài sản khác hoặc trả lại tài sản và được hoàn lại tiền.

+ Bên mua có nghĩa vụ chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản hoặc từ thời điểm chuyển quyền sở hữu.

+ Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua tài sản cho bên bán theo đúng thỏa thuận. Trường hợp các bên chưa thỏa thuận được việc thanh toán thì bên mua phải thanh toán theo quy định của pháp luật (ngay sau khi nhận tài sản hoặc nhận được giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật). về mình đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu kể cả trong trường hợp chưa nhận tài sản thực tế).

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hợp đồng mua bán tài sản là gì? Quy định về hợp đồng mua bán tài sản? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận