Hợp đồng liên doanh là gì? Phân biệt với hợp đồng hợp tác kinh doanh?

Hợp đồng liên doanh là gì? Phân biệt, điểm giống và khác nhau giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng liên doanh?

Trong quan hệ kinh doanh, nhất là khi các đơn vị kinh doanh liên kết với nhau để tìm lợi nhuận chung, hai loại hợp đồng thường được áp dụng. hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng liên doanh. Tuy đây đều là những hợp đồng thể hiện sự kết hợp giữa các bên nhưng nó cũng có những đặc điểm riêng cần phân biệt.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Hợp đồng liên doanh là gì?

1.1. Tìm hiểu về công ty liên doanh:

Trên thực tế, có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài mong muốn hợp tác với một đối tác hoặc doanh nghiệp khác tại Việt Nam để thành lập công ty liên doanh với nhiều loại hình doanh nghiệp thông qua việc ký kết hợp đồng liên doanh giữa các bên.

Hợp đồng liên doanh là loại hợp đồng trong đó các bên tham gia hợp đồng sẽ thỏa thuận hợp tác kinh doanh dưới hình thức thành lập một công ty hoàn toàn mới do hai bên làm chủ sở hữu. .

– Trường hợp chủ thể của hợp đồng liên doanh là nhà đầu tư nước ngoài thì cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hợp đồng liên doanh trên mới có hiệu lực.

Trường hợp các bên tham gia hợp đồng là pháp nhân Việt Nam thì công ty sẽ được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp tại Việt Nam.

Hợp đồng liên doanh có hiệu lực khi được cấp Giấy phép đầu tư, sau khi đáp ứng đủ các điều kiện và cung cấp đầy đủ các giấy tờ, tài liệu cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng ký đầu tư tại Việt Nam. Nam giới.

Ưu điểm của việc thành lập công ty liên doanh thông qua việc ký kết hợp đồng kinh doanh là:

Công ty liên doanh này sẽ được tách ra khỏi hoạt động kinh doanh của cả hai bên liên doanh và hoạt động độc lập, riêng biệt; qua đó đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch trong hạch toán kế toán cũng như dễ dàng kiểm soát trong quá trình hoạt động kinh doanh.

1.2. Hợp đồng liên doanh:

Hợp đồng liên doanh được ký kết trong trường hợp cá nhân, tổ chức là nhà đầu tư nước ngoài mong muốn và mong muốn hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam nhằm mục đích kinh doanh. Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Ở Việt Nam.

xem thêm: Mẫu thư mời hợp tác, thư ngỏ hợp tác kinh doanh gửi đối tác

Với điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về doanh nghiệp hoặc theo thỏa thuận trong một số điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. thức ăn viên.

Xem thêm bài viết hay:  Mã số thẻ cán bộ, công chức, viên chức là gì? Tác dụng là gì?

Ví dụ như về: ngành nghề kinh doanh, có đủ năng lực tài chính, có tư cách pháp nhân để cá nhân hoặc tổ chức làm chủ đầu tư, nội dung phương án đầu tư phù hợp với tình hình thực tế của chủ đầu tư. Việt Nam…

Hợp đồng liên doanh không được coi là một hình thức đầu tư mà chỉ là căn cứ pháp lý để ghi nhận quan hệ đầu tư. Kết quả của quá trình giao kết hợp đồng liên doanh là xí nghiệp liên doanh ra đời. Vì vậy, đây sẽ là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Việc ký kết hợp đồng dẫn đến việc thành lập pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nên về nội dung thỏa thuận, ngoài các nội dung tương tự như hợp đồng BCC, hợp đồng liên doanh còn có thỏa thuận về việc loại hình doanh nghiệp. , lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và phạm vi kinh doanh, vốn điều lệ, phần vốn góp của mỗi bên, phương thức và tiến độ góp vốn điều lệ, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp, v.v.

Như vậy, hợp đồng liên doanh là hợp đồng tổ chức hay hợp đồng thành lập công ty. Điều lệ hoạt động của xí nghiệp liên doanh phải căn cứ vào những nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, cùng với Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng liên doanh là văn bản có hiệu lực pháp lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

Hiệu quả trong quá trình đầu tư của nhà đầu tư (đối với hình thức thành lập doanh nghiệp liên doanh) sẽ thể hiện qua tình hình hoạt động của liên doanh đó.

2. Phân biệt hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng liên doanh:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và Hợp đồng liên doanh (JVC) đều là những hình thức hợp đồng được đặc trưng bởi sự hợp tác giữa các bên vì mục tiêu kinh doanh chung. Tuy nhiên, mỗi loại hợp đồng lại có những đặc điểm riêng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp và mục đích kinh doanh cụ thể. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và Hợp đồng liên doanh (JVC) đều là loại hình đầu tư trực tiếp nên mục đích và nội dung đều hướng tới sự thỏa thuận phân chia quyền lợi và trách nhiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh. Đầu tư kinh doanh.

Khoản 14, Điều 3, Luật Đầu tư 2020 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh (hay còn gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

xem thêm: Nguyên tắc và phương thức chia lợi nhuận khi góp vốn hợp tác kinh doanh

Xem thêm bài viết hay:  Máy chủ là gì? Các loại máy chủ (Server) phổ biến hiện nay?

Nội dung của hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên trong hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

b) Mục tiêu, phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Phần đóng góp của các bên trong hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

xem thêm: Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đặc biệt, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2.1. Về điểm tương đồng:

– Chủ thể của hai loại hợp đồng này có từ hai bên trở lên và đều bao gồm nhà đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung của hợp đồng có sự thỏa thuận hình thành các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng đầu tư.

– Đều là hình thức đầu tư trực tiếp

2.2. Về sự khác biệt:

Khác với hợp đồng BCC, pháp luật Việt Nam không coi hợp đồng liên doanh là một hình thức đầu tư độc lập. Hợp đồng liên doanh không chỉ là sự thỏa thuận xác lập quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư khi cùng nhau bỏ vốn đầu tư mà còn có mục đích tạo cơ sở pháp lý cho việc thành lập liên doanh. kinh doanh mạo hiểm. Vì vậy, hợp đồng liên doanh có một số điểm khác biệt so với hợp đồng BCC như sau:

Tiêu chuẩn Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) Hợp đồng liên doanh Ý tưởng Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế (Khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư). tháng 4 năm 2014) Đối tượng của hợp đồng Không giới hạn nhà đầu tư, có thể là nhà đầu tư trong nước ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với nhà đầu tư nước ngoài hoặc nhà đầu tư trong nước ký hợp đồng với nhau. Bắt buộc phải có sự ký kết của một hoặc nhiều nhà đầu tư trong nước với một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài, sự tham gia của các nhà đầu tư trong nước là điều kiện bắt buộc để hình thành hợp đồng liên doanh. Thiên nhiên Hợp đồng hợp tác kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên để tiến hành hợp tác kinh doanh với nhau và được pháp luật coi là một hình thức đầu tư, nó tồn tại độc lập với các hình thức đầu tư khác. Hợp đồng liên doanh không được coi là một hình thức đầu tư mà chỉ là căn cứ pháp lý để ghi nhận quan hệ đầu tư. Kết quả của quá trình giao kết hợp đồng liên doanh là xí nghiệp liên doanh ra đời. Vì vậy, đây sẽ là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. nội dung thỏa thuận Trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, do việc ký kết hợp đồng không dẫn đến việc thành lập tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam nên phải hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Vì vậy, trong hợp đồng này, các bên thỏa thuận các nội dung liên quan đến: phương thức góp vốn, phân chia lợi nhuận, kết quả kinh doanh. Việc ký kết hợp đồng dẫn đến việc thành lập pháp nhân theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nên nội dung thỏa thuận phải bao gồm: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, điều kiện chấm dứt và giải thể doanh nghiệp. doanh nghiệp – điều khoản này rất quan trọng, được ví như “lá bùa hộ mệnh” cứu doanh nghiệp khi cần. Sử dụng nhãn hiệu, tình trạng giao dịch Sau khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, thông thường các bên phải thỏa thuận sử dụng con dấu và tên của một bên trong các giao dịch. Trong hợp đồng liên doanh, sau khi thành lập công ty liên doanh sẽ là một pháp nhân độc lập và giao dịch với các bên khác
Xem thêm bài viết hay:  Hợp đồng môi giới là gì? Quy định về hợp đồng môi giới thương mại?

Như vậy, hợp đồng BCC có ưu điểm là không phải thành lập pháp nhân nên quy trình, thủ tục đầu tư nhanh chóng, tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, hai bên trong hợp đồng sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát hoạt động đầu tư, kinh doanh, đặc biệt là hạch toán chi phí, vì bắt buộc hai bên phải lựa chọn sử dụng danh nghĩa (con dấu). pháp nhân) của một bên để thực hiện giao dịch.

Trong trường hợp này, chi phí chỉ có thể được tính cho bên được chọn để sử dụng trên danh nghĩa. Trong khi đó, các bên tham gia hợp đồng liên doanh phải đăng ký thành lập pháp nhân mới, mất thêm thời gian và chi phí. Bù lại, pháp nhân được thành lập hoạt động độc lập và tách biệt với hoạt động riêng của hai bên liên doanh nên đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và dễ dàng kiểm soát các vấn đề như quản lý, hạch toán chi phí. phí. Sau khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, đầu tư, các bên liên doanh phải làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hợp đồng liên doanh là gì? Phân biệt với hợp đồng hợp tác kinh doanh? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận