Hợp đồng hợp tác là gì? Quy định mới về hợp đồng hợp tác?

Hợp đồng cộng tác là gì? Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh? Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phân chia lợi nhuận cố định không? Doanh nghiệp nhà nước có được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh không?

Hiện nay, BLDS 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) đã có nhiều quy định cụ thể hơn về hợp đồng hợp tác, có nhiều khác biệt so với BLDS 2005. Trong Bộ luật dân sự 2015 có quy định cụ thể về hợp đồng hợp tác còn trong Bộ luật dân sự 2005 không có quy định cụ thể mà chỉ quy định về tổ hợp tác. Quy định về hợp đồng hợp tác trong Bộ luật dân sự 2015 được cụ thể như sau:

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

1. Hợp đồng hợp tác là gì?

Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau:

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng chia lợi ích và cùng chịu trách nhiệm.

Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn để thực hiện một số công việc nhằm hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro. Việc ký kết hợp đồng hợp tác giữa các chủ thể sẽ hình thành một tổ chức gọi là tổ hợp tác. BLDS 2015 cũng quy định thêm các vấn đề xung quanh hợp đồng hợp tác như sau:

Về tài sản chung của xã viên như sau:

+) Tài sản do xã viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của xã viên. Trường hợp có thỏa thuận về góp tiền mà thành viên hợp tác chậm thực hiện thì phải chịu trách nhiệm trả tiền lãi chậm trả và phải bồi thường thiệt hại.

a) Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng và tư liệu sản xuất khác phải được các thành viên đồng ý bằng văn bản; Việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

+) Không được chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp được tất cả xã viên đồng ý.

xem thêm: Nguyên tắc và phương thức chia lợi nhuận khi góp vốn hợp tác kinh doanh

Việc chia tài sản chung quy định tại khoản này không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ được xác lập, thực hiện trước thời điểm chia tài sản.

Quyền và nghĩa vụ của xã viên như sau:

+) Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ hoạt động hợp tác xã.

+) Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

+) Bồi thường thiệt hại cho xã viên khác do lỗi của mình gây ra.

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Năng lực hành vi là gì? Năng lực hành vi dân sự của cá nhân?

Về xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của tổ hợp tác:

+) Trường hợp các thành viên hợp tác cử người đại diện thì người này là người đại diện trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

xem thêm: Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

a) Trường hợp các thành viên hợp tác xã không cử người đại diện thì các thành viên hợp tác phải cùng nhau xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+) Giao dịch dân sự do các chủ thể trên xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của mọi thành viên hợp tác xã.

Qua đây có thể thấy, tổ hợp tác cũng giống như doanh nghiệp, cần có người đại diện theo pháp luật để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự. Tuy nhiên, trong doanh nghiệp thì bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật, còn trong tổ hợp tác thì có thể có hoặc không. nếu tổ hợp tác không có người đại diện thì các thành viên phải cùng nhau tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự (trừ trường hợp có thoả thuận khác).

– Về trách nhiệm của xã viên: Các xã viên chịu trách nhiệm dân sự chung bằng tài sản chung; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì xã viên phải chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình tương ứng với phần công sức đóng góp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh:

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và một người bạn có cùng vốn làm ăn ở Singapore. Bạn tôi muốn đơn phương phá bỏ hợp đồng và rút lại số vốn ban đầu. Do làm ăn thua lỗ không thể trả lại tiền ngay cho bạn nên bạn muốn khởi kiện tôi tại Việt Nam về việc vay tiền rồi không trả. Vậy cho tôi hỏi tôi sẽ bị xét xử như thế nào theo quy định của pháp luật Việt Nam? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Do bạn không nói rõ hợp đồng hợp tác mà hai bên ký kết là hợp đồng hợp tác đầu tư hay hợp đồng vay nên chúng tôi xin tư vấn cho bạn theo hai hướng như sau:

xem thêm: Xuất hóa đơn và kê khai thuế khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh

trường hợp đầu tiên, nếu hợp đồng giữa hai bên là hợp đồng hợp tác đầu tư thì việc rút vốn đầu tư được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận trước về việc rút vốn thì sẽ bị xử lý theo quy định thuộc vê luật. luật đầu tư. Nếu hai người thỏa thuận khi một trong hai người rút vốn thì người kia có trách nhiệm trả lại vốn đã đầu tư thì bạn phải trả lại số vốn đó, hoặc nếu có thỏa thuận khác thì thực hiện theo thỏa thuận đó. . Nếu hai người không có thỏa thuận rút vốn thì tùy theo loại hình doanh nghiệp mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (45-54)

Trường hợp thứ hai, nếu hợp đồng giữa hai người là hợp đồng vay thì bạn phải trả lại số vốn đó cùng với tiền lãi (nếu có thỏa thuận về lãi suất lớn hơn 0% hoặc không có thỏa thuận về lãi suất) và lãi suất trả chậm (nếu là hợp đồng vay). có thời hạn cho vay và bạn vi phạm thời hạn đó).

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư. Tôi có một vấn đề mà tôi cần giúp đỡ. Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, bên tôi có ký hợp đồng liên doanh với một cây xăng khác (thực chất là hợp đồng thuê cây xăng nhưng chuyển thành hợp đồng liên kết). . Nội dung hợp đồng liên kết có điều khoản: bên kia chỉ góp vốn bằng tài sản là cửa hàng xăng dầu, công ty tôi chịu trách nhiệm quản lý và toàn bộ hoạt động của cửa hàng. Lợi nhuận sẽ được chia cố định cho bên kia theo từng tháng cụ thể trong hợp đồng (giống như tiền thuê cửa hàng). Vậy luật sư cho tôi hỏi:

1. Hợp đồng liên kết kinh doanh chia lợi nhuận cố định như vậy có hợp lý không?

2. Bên kia căn cứ vào hợp đồng liên kết này để xuất hóa đơn cho tôi được không? và nó có hợp lý không? Xin chân thành cảm ơn Luật sư đã nhận và đọc email này. Chúc đơn vị ngày càng phát triển. Trân trọng!

Luật sư tư vấn:

Hợp đồng liên kết kinh doanh để chia lợi nhuận sòng phẳng như vậy có hợp lý không?

xem thêm: Hợp đồng BCC là gì? Quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC?

Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh (liên kết kinh doanh) được định nghĩa theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 như sau: Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân phối sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng mọi nội dung trong hợp đồng đều là sự thỏa thuận giữa hai bên. Tài sản góp vốn, chia lợi nhuận phải đảm bảo quyền lợi của các bên khi kinh doanh.

Bên kia có thể căn cứ vào hợp đồng liên kết này để xuất hóa đơn cho tôi được không? và nó có hợp lý không?

Đối với trường hợp phát hành hóa đơn theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, việc lập hóa đơn được áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh theo doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu mỗi bên được chia theo hợp đồng.

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh theo sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu sản phẩm được chia cho mỗi bên theo hợp đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Việc làm là gì? Phân tích vai trò và ý nghĩa của việc làm?

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh chia kết quả kinh doanh theo lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp để chia cho mỗi bên tham gia hợp đồng. hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hoá đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên tham gia hợp đồng. hợp đồng hợp tác kinh doanh.

xem thêm: Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới, chuẩn nhất 2022

Bên bạn không thể xuất hóa đơn hoặc ngược lại bên kia sẽ xuất hóa đơn cho bạn nhưng một bên đại diện lập hóa đơn và làm thủ tục kê khai với cơ quan thuế.

4. Doanh nghiệp nhà nước có được ký hợp đồng hợp tác kinh doanh không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin hỏi: Doanh nghiệp tôi 100% vốn nhà nước, người đại diện vốn là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thủ tục ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp tư nhân cần những yêu cầu gì? có phải trình cơ quan chủ sở hữu là UBND tỉnh phê duyệt không?

Luật sư tư vấn:

– Căn cứ Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng hợp tác. Căn cứ Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nội dung hợp đồng hợp tác. Căn cứ Điều 508 Bộ luật dân sự 2015 quy định về xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Trong trường hợp ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trước hết các bên phải tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên. Trong đó, các hình thức cụ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản liên quan.

Như vậy, hình thức hợp tác kinh doanh, đầu tư do các bên lựa chọn phù hợp với mục đích và điều kiện áp dụng của từng loại hợp đồng. Việc ký kết hợp đồng do các bên thỏa thuận trên cơ sở quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đầu tư 2020.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hợp đồng hợp tác là gì? Quy định mới về hợp đồng hợp tác? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận