Hợp đồng dân sự là gì? Đặc điểm và hình thức của hợp đồng dân sự?

Hợp đồng dân sự là gì? Đặc điểm của hợp đồng dân sự? Hình thức hợp đồng dân sự? Quy định về hợp đồng dân sự theo Bộ luật dân sự?

Hợp đồng dân sự là giao dịch thông thường, rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, pháp luật quy định về hợp đồng dân sự như thế nào? Trong văn bản quy phạm pháp luật nào? Đặc điểm của hợp đồng dân sự là gì? Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Dân sự 2015.

– Luật đất đai 2013.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Hợp đồng dân sự là gì?

Hợp đồng dân sự là một khái niệm có nguồn gốc lâu đời và phổ biến nhất, là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự. Hợp đồng có những tên gọi khác nhau như thỏa thuận, hợp đồng, giao ước, thỏa thuận, thỏa thuận, hiệp ước, tuy nó rất gần gũi, thiết yếu và quen thuộc với mọi người nhưng khi hỏi nó là gì thì không phải ai cũng định nghĩa được. Ngay cả các luật gia cũng có những định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa này đều có chung một hạt nhân logic.

Có nhiều cách định nghĩa về “Hợp đồng dân sự”, chẳng hạn:

Xét từ góc độ chủ quan: Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự, trong đó các bên có sự thỏa thuận về ý chí về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đối với nhau.

Xét từ góc độ khách quanHợp đồng dân sự là một loại quan hệ xã hội do luật dân sự điều chỉnh và được thể hiện dưới một hình thức nhất định.

Dưới góc độ pháp lý, khái niệm hợp đồng dân sự ở Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó:Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

xem thêm: Điều kiện bắt buộc để hợp đồng dân sự có hiệu lực

2. Đặc điểm hợp đồng dân sự:

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dân sự bao gồm các đặc điểm sau:

đầu tiên, Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên nhưng là sự thỏa thuận thống nhất về ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều người làm phát sinh nghĩa vụ phải làm hoặc không làm một việc cụ thể, nếu đó chỉ là ý chí của một bên thì được gọi là hành vi pháp lý đơn phương. Tuy nhiên, nếu sự thỏa thuận đó không dựa trên sự tự nguyện của các bên, tức là không có sự thống nhất về ý chí thì hợp đồng dân sự sẽ bị tuyên bố vô hiệu khi có yêu cầu. Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, thiện chí tự nguyện của các bên nên nếu không có sự thống nhất về ý chí thì không được coi là hợp đồng dân sự. Chỉ khi di chúc thống nhất thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép hợp đồng dân sự phát sinh trên thực tế.

Xem thêm bài viết hay:  Cảnh cáo hành chính là gì? Xử phạt cảnh cáo trong vi phạm hành chính?

Thứ hai, Hợp đồng dân sự là sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các chủ thể.

Sự kiện pháp lý là sự biến đổi hoặc hành vi mà khi xuất hiện sẽ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật. Hợp đồng dân sự là sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình thì sẽ tiến hành thực hiện.

Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hai nguồn là hành vi pháp lý hoặc sự kiện pháp lý. Các sự kiện pháp lý bao gồm các sự kiện tự nguyện (chẳng hạn như vi phạm) hoặc không tự nguyện; hợp pháp hay không hợp pháp mà hậu quả pháp lý cụ thể của chúng không do các bên mà do pháp luật quy định. Tự nguyện trong khởi kiện chỉ là tự nguyện đối với thiệt hại do hậu quả gây ra chứ không phải tự nguyện đối với hậu quả pháp lý.

Hành vi pháp lý là sự thể hiện ý chí làm phát sinh hiệu lực pháp lý, tức là làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền lợi. Sự thể hiện ý chí chỉ có thể là đơn phương (như đề nghị giao kết hợp đồng) hoặc cũng có thể là đa phương, còn gọi là sự thống nhất ý chí, nghĩa là sự thỏa thuận, trong đó sự thỏa thuận có mục đích. thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền lợi được gọi là hợp đồng. Do đó, hợp đồng thường được định nghĩa là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều người để thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể.

Thứ ba, Nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau.

xem thêm: Hủy bỏ hợp đồng là gì? Sự khác nhau giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng

Hợp đồng là sự thống nhất ý chí của các bên trong hợp đồng, nội dung của hợp đồng thể hiện rõ ý chí đó của các bên trong các quyền và nghĩa vụ cụ thể. Vì vậy, một hợp đồng phải có ít nhất hai bên cùng tích cực hợp tác để tạo ra một quan hệ nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Nếu chúng ta phân tích một hợp đồng từ những lời hứa hoặc cam kết, thì hợp đồng có thể được coi là phương tiện mà một người thương lượng với người khác nhằm đưa ra sự đảm bảo rằng lời hứa hoặc cam kết của họ có tuổi thọ cao hơn những trạng thái hay thay đổi trong suy nghĩ của họ. Điều này có nghĩa là khi có sự cam kết thực sự và mong muốn tạo ra hậu quả pháp lý thì người cầm cố buộc phải thực hiện cam kết của mình (trừ trường hợp trở ngại khách quan, bất khả kháng) mà pháp luật gọi đó là nghĩa vụ.

Xem thêm bài viết hay:  Giả mạo nhãn hiệu là gì? Xử lý hàng hóa giả mạo nhãn hiệu?

Thứ Tư, mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích chính đáng, không trái đạo đức xã hội mà các bên hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc công nhận là hợp pháp, không trái đạo đức thì hợp đồng dân sự mới có hiệu lực, thông qua mà quyền và nghĩa vụ của các bên có thể thực hiện được trên thực tế.

BLDS 2015 ghi nhận 6 loại hợp đồng chính tại Điều 402:

Hợp đồng bao gồm các loại chính sau:

1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

2. Hợp đồng đơn phương là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực của nó không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

4. Hợp đồng phụ là hợp đồng có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

xem thêm: Khái niệm hợp đồng dân sự? Phân loại các loại hợp đồng dân sự phổ biến?

5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng trong đó các bên giao kết hợp đồng phải thực hiện một nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào sự phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt của một sự kiện nhất định.

Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để chi tiết hóa một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. Trường hợp trong phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung các điều khoản của hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với các điều khoản của hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

3. Hình thức hợp đồng dân sự:

Hợp đồng dân sự thực chất là giao dịch dân sự, trong đó hình thức của giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

Xem thêm bài viết hay:  Tỷ lệ nhấp chuột là gì? Nội dung và phân loại tỷ lệ nhấp chuột?

Hình thức hợp đồng miệng thường được áp dụng cho những giao dịch mà giá trị của hợp đồng không lớn hoặc các bên quen biết, tin cậy lẫn nhau, là đối tác lâu năm của nhau, những giao dịch xác lập và giao kết nhanh (thị trường) thường được gọi là hợp đồng miệng. , các bên khi giao kết hợp đồng trong trường hợp này cũng có thể lựa chọn người làm chứng, tuy nhiên điều này pháp luật không bắt buộc.

Đối với trường hợp hợp đồng được giao kết bằng hành vi cụ thể thì hai bên không có thỏa thuận bằng văn bản cũng như thỏa thuận miệng. Việc ký kết hợp đồng được chứng minh bằng các hành vi như giao hàng của người bán hoặc thanh toán của người mua.

Bằng hình thức văn bản, các bên khi tham gia giao dịch sẽ thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của mình rồi ghi nhận lại bằng văn bản.

Trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản phải được công chứng, chứng thực, cụ thể:

xem thêm: Những điều khoản cơ bản, bắt buộc và không bắt buộc của hợp đồng dân sự

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản. tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên. bên cạnh;

c) Văn bản thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hợp đồng dân sự là gì? Đặc điểm và hình thức của hợp đồng dân sự? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận