Hôn nhân là gì? Xác lập và chấm dứt mối quan hệ hôn nhân?

Hôn nhân là gì? Mục đích của hôn nhân là gì? Các nguyên tắc cơ bản của hôn nhân ngày nay là gì? Quan hệ hôn nhân được xác lập như thế nào? Khi nào nên chấm dứt quan hệ hôn nhân?

Dù ở chế độ nào, ở thời điểm nào, hôn nhân và gia đình luôn là thiết chế cơ bản của xã hội, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Nó giữ vai trò là nền tảng, là tế bào của xã hội, là một trong những nhân tố quyết định sự hưng thịnh của quốc gia. Để có một xã hội phát triển lành mạnh, trước hết từng “tế bào” phải phát triển lành mạnh, bền vững. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: “Nhiều gia đình hợp lại thành xã hội, gia đình tốt thì xã hội tốt, xã hội tốt thì gia đình tốt hơn, hạt nhân của xã hội là gia đình. Vì vậy, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải quan tâm đến hạt nhân cho tốt”.

Dẫu biết rằng hôn nhân là kết quả của tình yêu giữa một người nam và một người nữ, nhưng không phải lúc nào hôn nhân cũng ngọt ngào và cùng nhau đi hết cuộc đời. Mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng luôn xảy ra trong mỗi tổ ấm của các cặp vợ chồng, bắt nguồn từ những vấn đề dù rất nhỏ nhặt. Những người đã, đang hoặc sắp kết hôn có hiểu hôn nhân là gì không? Quan hệ hôn nhân được xác lập và chấm dứt khi nào? Hôn nhân hạnh phúc được xây dựng trên nền tảng nào?

Tổng đài luật sư tư vấn về hôn nhân và quan hệ hôn nhân:

Cơ sở pháp lý

1. Hôn nhân là gì?

Hôn nhân thường là sự kết hợp giữa một người đàn ông được gọi là chồng và một người phụ nữ được gọi là vợ. Hôn nhân là sự kết hợp của các cá nhân về mặt pháp lý, xã hội và/hoặc tôn giáo. Hôn nhân thường là kết quả của tình yêu giữa một người nam và một người nữ.

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khái niệm kết hôn được hiểu là: “Hôn nhân là mối quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.”

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành thì hôn nhân được coi là kết quả của tình yêu, là sự kết hợp giữa một bên nam gọi là chồng và một bên nữ gọi là vợ. Đây là sự kết hợp hợp pháp giữa một người nam và một người nữ về tình cảm, xã hội, giới tính và tôn giáo. Hôn nhân điều chỉnh quan hệ tâm sinh lý giữa nam và nữ, cho phép nam và nữ chung sống với nhau, đặt ra những quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với nhau. Trên thực tế, lễ cưới thường được coi là sự kiện đánh dấu sự bắt đầu chính thức của cuộc sống hôn nhân. Tuy nhiên, về mặt pháp luật, hôn nhân bắt đầu bằng việc đăng ký kết hôn, là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật khi họ có đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương. quan có thẩm quyền.

Xem thêm bài viết hay:  Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em

Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì: “Kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”

Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, hai bên nam, nữ phải có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới có giá trị. được công nhận là hợp pháp và giữa các bên phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật.

Đồng thời, theo Điều 36 Hiến pháp 2013, hôn nhân dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ và chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. Các nước trên thế giới tồn tại nhiều kiểu hôn nhân khác nhau như hôn nhân một vợ một chồng, hôn nhân đa thê, hôn nhân đa thê, hôn nhân đồng tính, nam nữ chung sống như vợ chồng… Hiện nay, pháp luật Việt Nam mới chỉ thừa nhận chế độ hôn nhân một vợ một chồng. Đối với hôn nhân giữa những người cùng giới tính, mặc dù không cấm nhưng Nhà nước vẫn không thừa nhận hôn nhân đồng giới.

xem thêm: Ủy quyền yêu cầu cha mẹ xác nhận tình trạng quan hệ hôn nhân

Như vậy, theo nghĩa chung nhất, hôn nhân là sự kết hợp hoàn toàn tự nguyện giữa nam và nữ trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, được xác lập sau khi nam, nữ đăng ký kết hôn khi có đủ các điều kiện. kết hôn và tiến hành thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Mục đích của hôn nhân là gì?

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc và các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Nếu kết hôn chỉ vì lợi ích tài sản hoặc lợi ích khác thì quan hệ hôn nhân không được pháp luật thừa nhận, đồng thời nếu vợ chồng chung sống với nhau mà không xây dựng được gia đình ấm no, bình đẳng. tiến bộ, hạnh phúc và bền vững thì sự tồn tại của quan hệ hôn nhân đó đã không đạt được mục đích của hôn nhân.

Xem thêm bài viết hay:  Bài văn phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu hay, ngắn gọn

Mục đích của kết hôn do pháp luật quy định thể hiện quan điểm của Nhà nước trong việc điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình nhằm xây dựng chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ. Mục đích của hôn nhân không giống như mục đích của hôn nhân. Thông thường, mục đích kết hôn phù hợp với mục đích kết hôn, nhưng cũng có trường hợp mục đích kết hôn trái ngược với mục đích kết hôn, như trường hợp kết hôn giả tạo…

3. Những nguyên tắc cơ bản trong hôn nhân ngày nay:

Trong quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng có những nguyên tắc cơ bản sau đây:

  • Hôn nhân là sự chung sống trên tinh thần tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng và phải thực sự bình đẳng.
  • Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo và người không theo tôn giáo, giữa người có đạo và người không theo đạo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng. được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.
  • Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
  • Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện quyền hôn nhân và gia đình; giúp người mẹ thực hiện tốt thiên chức cao quý của mình; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
  • Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc ta về hôn nhân và gia đình.

4. Quan hệ hôn nhân được xác lập như thế nào?

Căn cứ khoản 13 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

“Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân”.

Việc xác định thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân có vai trò quan trọng đối với quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng đối với nhau, tài sản của vợ, chồng và con.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quan hệ hôn nhân được xác lập thông qua việc nam, nữ đăng ký kết hôn. Tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa: Kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định tại Điều 8 về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn với đúng cơ quan có thẩm quyền. . Khi hai bên nam nữ đủ điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn đúng cơ quan có thẩm quyền thì mới chính thức xác lập quan hệ hôn nhân.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích truyện Thần trụ trời chọn lọc hay nhất (đạt điểm cao)

xem thêm: Quy định về thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân

Tuy nhiên, có trường hợp nam, nữ dù không đăng ký kết hôn vẫn có thể xác lập quan hệ hôn nhân. Căn cứ điểm c.1 mục 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP quy định trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 thì không đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn. được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng và thời kỳ hôn nhân được xác lập kể từ thời điểm nam, nữ về chung sống với nhau.

5. Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân?

Căn cứ Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đối với trường hợp chấm dứt hôn nhân do ly hôn theo ý muốn của một bên vợ hoặc cả hai vợ chồng tự nguyện thì căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân tính từ thời điểm quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Kể từ thời điểm quan hệ hôn nhân chấm dứt, vợ, chồng không còn ràng buộc vào quan hệ hôn nhân này, trở thành người độc thân và có toàn quyền kết hôn với người khác.

Căn cứ Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm một trong hai bên chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm chấm dứt hôn nhân được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Trường hợp hôn nhân chấm dứt khi một trong hai bên vợ, chồng chết thì cái chết được hiểu là cái chết về mặt sinh học hoặc cái chết về mặt pháp lý. Trong trường hợp chết sinh học thì thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là ngày chết ghi trong Giấy chứng tử. Đối với trường hợp chết theo pháp luật thì thời điểm chấm dứt hôn nhân kể từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm bản án, quyết định của Tòa án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật hoặc thời điểm vợ, chồng chết hoặc một trong các bên bị Tòa án bác bỏ việc ly hôn. được tuyên bố là đã chết.

xem thêm: Nhóm quyền nhân thân gắn với các chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hôn nhân là gì? Xác lập và chấm dứt mối quan hệ hôn nhân? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận