Hành vi trái pháp luật là gì? Phân biệt hành vi trái pháp luật và vi phạm pháp luật?

Hành vi bất hợp pháp là gì? Thế nào là vi phạm pháp luật? Quy định về vi phạm pháp luật? Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm pháp luật?

Loại hành vi nào được định nghĩa là hành vi trái pháp luật? Một hành vi được xác định là trái pháp luật không có nghĩa là vi phạm pháp luật hay không? Chắc hẳn có nhiều bạn vẫn nhầm lẫn 2 khái niệm này là một. Hôm nay chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu thế nào là hành vi vi phạm pháp luật? Điểm giống và khác nhau giữa hành vi trái pháp luật và hành vi trái pháp luật.

Luật sư tư vấn hành vi vi phạm pháp luật:

1. Hành vi trái pháp luật là gì?

Hành vi trái pháp luật là việc thực hiện không đúng quy định của pháp luật, được thể hiện ở một trong ba loại hành vi sau:

(i) Thực hiện hành vi mà pháp luật nghiêm cấm;

(ii) Không thực hiện hành vi mà pháp luật quy định;

(iii) Có hành vi vượt quá phạm vi pháp luật cho phép.

Như vậy, có thể thấy, đặc điểm để xác định một hành vi có bị coi là trái pháp luật hay không chính là “trái pháp luật”. Trái ở đây là sai, theo từ điển tiếng Việt, sai được hiểu là hành vi đi ngược lại với lẽ phải, làm những việc không đúng, không phù hợp với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Trái pháp luật là việc làm trái với quy định của pháp luật do nhà nước đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quy phạm pháp luật được ghi nhận trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Theo điều 4, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 các quy định, hệ thống văn bản vi phạm pháp luật Việt Nam, trong đó có Hiến pháp; Bộ luật và luật; Gọi món; nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; nghị định của chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định của Uỷ ban nhân dân các cấp; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp.

Người nào vi phạm các quy định của hệ thống văn bản pháp luật trên sẽ bị coi là hành vi trái pháp luật.

xem thêm: Phân tích các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật? Ví dụ?

2. Thế nào là phạm luật? Quy định về vi phạm pháp luật:

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có tội do chủ thể có trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Hành vi vi phạm pháp luật có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa trên các tiêu chí phân loại khác nhau. Chẳng hạn, căn cứ vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật, có thể chia vi phạm pháp luật thành các loại tương ứng với các ngành luật như vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm pháp luật dân sự, v.v.

Xem thêm bài viết hay:  Quân nhân dự bị là gì? Quy định về sắp xếp quân nhân dự bị động viên?

Trong khoa học pháp lý Việt Nam, người ta thường phân loại vi phạm pháp luật căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm. Theo tiêu chí này, hành vi vi phạm pháp luật được chia thành các loại sau:

Vi phạm luật hình sự, còn được gọi là tội phạm

Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, do người có năng lực hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm sự thành lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, xâm phạm chính sách dân tộc. chế độ, chế độ kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm người khác các lĩnh vực của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Vi phạm hành chính

Theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Việt Nam, vi phạm hành chính là hành vi của chủ thể có trách nhiệm hành chính thực hiện trái với quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm. phạm tội hoặc làm trái quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử lý hành chính.

vi phạm dân sự là hành vi trái pháp luật, có tội của chủ thể có trách nhiệm dân sự xâm hại đến quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.

xem thêm: Vi phạm pháp luật dân sự là gì? Lấy ví dụ về vi phạm dân sự?

Vi phạm kỷ luật là hành vi có lỗi của chủ thể làm trái với các quy định, quy tắc thiết lập trật tự trong cơ quan, tổ chức, nghĩa là không thực hiện đúng kỷ luật lao động, học tập, công tác, phục vụ đã đề ra trong cơ quan, tổ chức đó. hoặc tổ chức.

Vi phạm Hiến pháp là hành vi phạm tội của chủ thể có trách nhiệm hiến pháp trái với quy định của Hiến pháp.

Vi phạm pháp luật có các dấu hiệu cơ bản sau:

2.1. Đó là hành vi nguy hiểm cho xã hội

Hành vi vi phạm pháp luật trước hết phải là hành vi của con người hoặc hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội… (chủ thể pháp luật) nguy hiểm hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho xã hội. Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật thì không thể thiếu hành vi nguy hiểm cho xã hội. Không có hành vi nguy hiểm của con người thì không thể có vi phạm pháp luật. Hành vi đó có thể biểu hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động của các chủ thể pháp lý. Pháp luật không điều chỉnh tư tưởng tình cảm hay các đặc điểm nhân thân khác của con người có nguy hiểm cho xã hội hay không.

Xem thêm bài viết hay:  Yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông mới

2.2. Xâm phạm trái pháp luật các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ

Vi phạm pháp luật không chỉ là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội mà còn phải là hành vi trái pháp luật, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập và bảo vệ. Vì vậy, những hành vi trái pháp luật hoặc trái quy định của tổ chức xã hội, trái thuần phong mỹ tục, đạo đức, tín ngưỡng tôn giáo nhưng không trái quy định của pháp luật thì không bị coi là trái pháp luật. luật. Tính trái pháp luật cũng là một đặc tính không thể thiếu của hành vi trái pháp luật.

2.3. Lỗi chủ đề.

Dấu hiệu trái pháp luật chỉ là dấu hiệu bên ngoài của hành vi trái pháp luật. Để xác định một hành vi vi phạm pháp luật cần xem xét cả mặt chủ quan của hành vi, trong đó mặt chủ quan là lỗi của người thực hiện hành vi. Lỗi là yếu tố chủ quan thể hiện thái độ của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật. Nếu thực hiện hành vi trái pháp luật do hoàn cảnh khách quan, người thực hiện không cố ý, không vô ý thực hiện hoặc không nhận thức được hành vi của mình thì chủ thể đó không bị coi là có hành vi trái pháp luật. lỗi và hành vi đó không bị coi là vi phạm pháp luật. Như vậy, có thể kết luận những hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật, nhưng ngược lại, không phải mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật.

2.4. Chủ thể có năng lực pháp luật

Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý là khả năng chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể trước nhà nước. Thông thường, nhà nước chỉ quy định người có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

  • Pháp luật chỉ quy định năng lực trách nhiệm pháp lý đối với những người đã đến một độ tuổi nhất định, có khả năng suy luận và có tự do ý chí. Đối với trẻ nhỏ chưa nhận thức và điều chỉnh hành vi do chưa phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và tâm lý thì Nhà nước không buộc trẻ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình. gây ra cho xã hội. Tuổi chịu trách nhiệm pháp lý được quy định khác nhau trong các lĩnh vực và loại quan hệ xã hội khác nhau.
  • Đối với người do mất năng lực nhận thức hoặc khả năng lựa chọn và làm chủ hành vi của mình khi thực hiện hành vi thì cũng không có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

3. Phân biệt hành vi trái pháp luật và trái pháp luật:

Không phải mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật do chủ thể có thẩm quyền thực hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

xem thêm: Mua súng bắn bi có vi phạm pháp luật không?

Một hành vi được xác định là vi phạm pháp luật khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố sau đây:

Xem thêm bài viết hay:  Nước Văn Lang ra đời thời gian nào? Tồn tại bao nhiêu đời Vua?

+ Là hành vi trái pháp luật

+ Có yếu tố lỗi;

+ Do chủ thể có năng lực pháp luật đầy đủ, có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Hành vi xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

Như vậy, có thể thấy hành vi trái pháp luật và trái pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Hành vi trái pháp luật chỉ là một trong những điều kiện cần để cấu thành hành vi trái pháp luật. Ngoài yếu tố hành vi trái pháp luật, một hành vi được xác định là trái pháp luật nếu được thực hiện bởi người có năng lực hành vi dân sự, có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. luật. Chẳng hạn, hành vi giết người được xác định là hành vi trái pháp luật vì pháp luật nghiêm cấm người khác xâm phạm sức khỏe, thân thể, tính mạng của người khác.

Tuy nhiên, người này chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu cá nhân đó có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS và đủ 16 tuổi trở lên. Có yếu tố lỗi trong khi thực hiện hành vi trái pháp luật.

Lỗi là nhận thức của người thực hiện hành vi trái pháp luật về mức độ nguy hiểm cũng như hậu quả do hành vi đó gây ra đối với các mối quan hệ xã hội. Điều này thể hiện tính chủ quan của chủ thể thực hiện hành vi đã lựa chọn thực hiện hành vi nguy hiểm thay vì thực hiện hành vi phù hợp với chuẩn mực, quy tắc xã hội khi hoàn toàn có quyền lựa chọn thực hiện hành vi. khác.

xem thêm: Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra

Lỗi theo quy định của BLHS bao gồm lỗi cố ý và lỗi vô ý. Lỗi cố ý thể hiện ở chỗ người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy rõ hậu quả của hành vi nguy hiểm đó và mong muốn hậu quả đó xảy ra trên địa cầu. Thực tiễn.

Lỗi vô ý là khi người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi đó có thể gây ra hậu quả nguy hiểm nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Như vậy, có thể hiểu hành vi trái pháp luật là hành vi trái với các quy định của pháp luật.

Sự kết luận: Hành vi vi phạm pháp luật sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm của mình. Tùy theo mức độ nguy hiểm và hậu quả của hành vi mà chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật sẽ phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau. Đó có thể là trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính tùy theo quan hệ xã hội mà chủ thể của hành vi trái pháp luật xâm phạm.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hành vi trái pháp luật là gì? Phân biệt hành vi trái pháp luật và vi phạm pháp luật? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận