Hàng cấm là gì? Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tại Việt Nam?

Hàng Cấm là gì? Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tại Việt Nam? Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm được quy định như thế nào?

Mua bán hàng hóa là một yếu tố cần thiết trong kinh doanh thương mại, nhưng đối với việc sản xuất và mua bán hàng hóa, pháp luật nước ta đã quy định rõ danh mục hàng hóa cấm sản xuất, cấm buôn bán và mức xử phạt. đối với vi phạm.

1. Hàng cấm là gì?

Hàng cấm được hiểu là hàng hóa mà pháp luật Việt Nam không cho phép lưu thông kể cả đối với sản xuất và kinh doanh.

2. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tại Việt Nam:

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 59/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện thì hàng hóa cấm kinh doanh bao gồm: bao gồm các loại sau:

Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng của quân đội, công an; quân trang (bao gồm cả quân hiệu, cấp hiệu, cấp hiệu của quân đội, công an), quân trang của lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng để sản xuất chúng.

Chất ma túy.

Văn hóa phẩm phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại cho giáo dục thẩm mỹ, nhân cách.

Các loại pháo.

Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại cho sức khỏe, giáo dục nhân cách của trẻ em hoặc ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả chương trình trò chơi điện tử).

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;

Thực vật, động vật hoang dã (kể cả động vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thực vật, động vật quý hiếm thuộc chúng. danh mục cấm khai thác, sử dụng;

Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên nguy hiểm đến tính mạng con người.

Phân bón không có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại cho sản xuất và sức khoẻ con người, môi trường, hệ sinh thái.

Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường và hệ sinh thái.

Xem thêm bài viết hay:  Người thân thích là gì? Quy định về “người thân thích” theo BLTTHS?

Khoáng sản đặc biệt, độc hại.

Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.

Thuốc chữa bệnh cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen biến đổi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Các sản phẩm và vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác là hàng nhập lậu.

Như vậy, pháp luật nước ta đã liệt kê rõ ràng các loại hàng hóa cấm sản xuất, cấm lưu thông, trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm sẽ bị xử phạt theo quy định của Bộ Công Thương . Luật Hình sự 2015.

3. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm được quy định như thế nào?

Cấu thành tội phạm là tổng thể các dấu hiệu pháp lý đặc trưng về mặt khách quan và chủ quan được quy định trong BLHS thể hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, tức là căn cứ vào các dấu hiệu đó. Đó là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội và bị coi là tội phạm. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm được quy định tại Điều 190 BLHS 2015. Cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm bao gồm các dấu hiệu sau đây:

Mặt khách quan của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm:

Hành vi khách quan phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội, hành vi nguy hiểm này được thể hiện bằng việc thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi trong các trường hợp bị cấm của luật. Người thực hiện hành vi biết hoặc buộc phải biết mình thực hiện hoặc không thực hiện hành vi đó gây nguy hiểm cho xã hội thì mới có hành vi khách quan cấu thành tội phạm.

Hành vi khách quan của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm thể hiện ở chỗ người phạm tội đã sản xuất, buôn bán hàng cấm ra thị trường khi hàng cấm đó chưa được phép kinh doanh, sản xuất.

Mặt chủ quan của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm:

Về dấu hiệu có lỗi của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm: Lỗi là thái độ tâm lý của người thực hiện hành vi đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quả do hành vi của mình gây ra, đây là dấu hiệu cần có trong mọi tội ác. Người thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm có lỗi cố ý trực tiếp khi nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó nhưng vẫn muốn để hành vi đó xảy ra.

Xem thêm bài viết hay:  Y tế là gì? Hệ thống y tế và tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam?

Người thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm có lỗi cố ý trực tiếp, tức là họ nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi vi phạm quy định về sản xuất, buôn bán hàng cấm. thấy trước hậu quả của việc sản xuất, buôn bán hàng cấm.

Chủ thể của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm:

Chủ thể của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm là người có năng lực trách nhiệm hình sự. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự được hiểu là trong khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà người đó mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác. người khác mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

– Đối với trường hợp thành phần cơ bản:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã; quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm; du nhập, phát tán loài ngoại lai xâm hại; sản xuất trái phép chất ma túy; mua bán trái phép chất ma túy; tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự; chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ; chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán hoặc chiếm đoạt súng ngắn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các loại vũ khí có tính năng tương tự; sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân; sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc hại thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm buôn bán, lưu hành, cấm sử dụng (từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít);

Xem thêm bài viết hay:  Tiền giả là gì ? Những quy định pháp luật về vấn đề tiền giả?

+ Kinh doanh thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

+ Sản xuất, kinh doanh các loại pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

+ Sản xuất, kinh doanh hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam có giá tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

– Đối với các tình tiết tăng nặng:

Trường hợp người thực hiện hành vi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhân danh cơ quan, tổ chức; hoặc sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm buôn bán, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; thuốc lá nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao; Các loại pháo từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu hoặc tái phạm nguy hiểm, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm buôn bán, lưu thông hoặc sử dụng (khối lượng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên). ), đối với thuốc lá điếu nhập lậu (số lượng từ 4.500 bao trở lên), pháo nổ (khối lượng từ 120 kilôgam trở lên), hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng (hàng hóa chất) trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên) thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

Ngoài hình phạt chính, người sản xuất, buôn bán hàng cấm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc. người lao động. công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

– Riêng đối với pháp nhân thương mại đối với hành vi vi phạm trên sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng; nếu thuộc tình tiết tăng nặng thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; hoặc phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Hàng cấm là gì? Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tại Việt Nam? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận