Giới hạn sinh thái là gì? Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái?

Giới hạn sinh thái là gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn sinh thái? Thành phần của giới hạn sinh thái? Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái?

Mỗi loài có một giới hạn sinh thái khác nhau. Vậy, giới hạn sinh thái là gì? Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái?

Dịch vụ luật sư tư vấn luật qua điện thoại:

1. Giới hạn sinh thái là gì?

Các sinh vật sẽ luôn có một giới hạn sinh thái nhất định. Mỗi loài có một giới hạn sinh thái khác nhau. Hay nói cách khác dễ hiểu hơn giới hạn sinh thái là giới hạn khả năng chịu đựng của một sinh vật so với một tác nhân sinh thái nhất định trong môi trường. môi trường tự nhiên.

Trong giới hạn sinh thái đó, sinh vật hoàn toàn có thể tồn tại, phát triển không thay đổi theo thời gian.

Ta cũng có thể hiểu giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà sinh vật trong khoảng giá trị đó có thể tồn tại và phát triển.

Ngoài ra, giới hạn sinh thái theo nội dung sgk sinh học 9 có thể hiểu đơn giản hơn là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một tổ tiên sinh thái nhất định, gọi là giới hạn sinh thái. . Ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến giới hạn sinh thái:

Giới hạn sinh thái cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trong tự nhiên. Các nhân tố đó sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của các sinh vật sống trong giới hạn sinh thái nhất định. Theo đó, sẽ có hai nhóm nhân tố sinh thái chính ảnh hưởng đến hoạt động sống và phát triển của sinh vật. Những sinh vật này có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các sinh vật sống khác trong môi trường xung quanh chúng.

Cụ thể, hai nhóm nhân tố sinh thái bao gồm:

– Nhóm yếu tố vô sinh: Bao gồm các điều kiện sống như ánh sáng, nhiệt độ không khí, độ ẩm….

– Nhóm nhân tố hữu sinh: Là các sinh vật sống có tác động trực tiếp và gián tiếp đến các sinh vật khác trong môi trường xung quanh như vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật, v.v.

Để biết rõ hơn về ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố sinh thái này đến giới hạn sinh thái, ta có thể xác định như sau:

2.1. Yếu tố ánh sáng:

Như chúng ta cũng biết rằng thực vật là sự thích nghi khác nhau với điều kiện ánh sáng của môi trường tự nhiên, thể hiện qua những đặc thù về hình thái, cấu trúc, giải phẫu và hoạt động sinh lý của chúng. .

Để phân biệt thực vật, người ta chia thực vật thành 2 nhóm thực vật là nhóm thực vật ưa sáng và nhóm thực vật ưa bóng.

– Đối với nhóm cây ưa nắng, nơi thoáng hoặc tầng trên của tán rừng có đặc điểm chịu được ánh sáng mạnh như lá dày, mọc thành hàng rào, lá xếp nghiêng so với bản lá. mặt đất, nhờ đó tránh được tia nắng chiếu trực tiếp vào mặt phẳng lá.

Xem thêm bài viết hay:  Thanh niên là gì? Vai trò, quyền và nghĩa vụ của thanh niên?

– Đối với cây ưa bóng thường mọc dưới bóng của cây khác nên có lá mỏng dính, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang do đó nhận được nhiều ánh nắng tán xạ hơn.
Bên cạnh đó, để phân biệt các loài động vật, người ta còn chia động vật hoang dã thành hai loại: nhóm động vật hoang dã ưa hoạt động giải trí ban ngày và nhóm động vật hoang dã ưa hoạt động giải trí trong bóng râm. tối .

Thông thường, chúng ta sẽ thấy đối với động vật hoang dã, chúng sẽ có cơ quan trao đổi chất tiếp nhận ánh sáng. Do đó, chúng thích nghi tốt hơn với điều kiện ánh sáng luôn thay đổi của thiên nhiên và môi trường. Trong môi trường, nhiều loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim, có thể điều hướng chuyến bay của chúng theo ánh sáng mặt trời và các vì sao khi chúng di cư từ bán cầu bắc sang bán cầu nam.
Từ đây chúng ta cũng có thể hiểu rằng ánh sáng giúp động vật hoang dã có khả năng định hướng trong không gian rộng mở và nhận biết các vật thể xung quanh.

2.2. Yếu tố nhiệt độ:

Theo tìm hiểu ta thấy yếu tố nhiệt độ có 2 quy luật bao gồm: : quy định về kích thước cơ thể và quy định về kích thước các bộ phận như tai, đuôi, tứ chi… Cụ thể:

– Đối với động vật ôn đới, kích thước khung lớn hơn so với động vật hoang dã cùng loài sống ở vùng nhiệt đới gió mùa ấm áp. Và chúng thường có lớp mỡ dày nên khả năng chịu lạnh tốt. Đó là quy luật về kích thước cơ thể

– Đối với động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới tai, đuôi và các chi thường nhỏ hơn so với động vật hoang dã sống ở vùng nhiệt đới gió mùa. Đó là quy luật về kích thước của các bộ phận như tai, đuôi, tứ chi…

Dưới đây là một vài ví dụ về các quy tắc này:

Thông thường, giới hạn sinh thái của vi khuẩn suối nước nóng là 0°C đến +90°C vì vi khuẩn suối nước nóng có thể sống ở nhiệt độ thấp tới 0°C và cao tới +90°C. .

Giới hạn sinh thái của xương rồng sa mạc là 0°C đến +56°C.

Vì cây xương rồng sa mạc có thể sống ở nhiệt độ thấp tới 0°C và cao tới +56°C.

Hay giới hạn sinh thái của cá rô phi Việt Nam là 5,6°C đến 42°C vì

Cá rô phi ở Việt Nam chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ thấp nhất là 5,6°C, đến nhiệt độ cao nhất là 42°C.

Giới hạn sinh thái của thực vật ở vùng nhiệt đới là 20°C đến 30°C vì hầu hết thực vật ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20°C đến 30°C. Ở nhiệt độ dưới 0 độ C hoặc cao hơn 40 độ C, cây ngừng quang hợp.

Xem thêm bài viết hay:  Cổng dịch vụ công Quốc gia là gì? Hướng dẫn sử dụng chi tiết?

Động vật biến nhiệt không thay đổi nhiệt độ khung phần lớn thông qua sự thích nghi với hình thái, cấu trúc giải phẫu, tái tạo sinh lý của khung và hành vi tránh những nơi có nhiệt độ không tương thích.

3. Thành phần giới hạn sinh thái:

Giới hạn sinh thái cũng sẽ có những thành phần chính của nó. Giới hạn sinh thái sẽ bao gồm giới hạn trên (max), giới hạn dưới (min), khoảng thuận lợi (cực thuận) và khoảng chống chịu. Khi vượt quá các điểm giới hạn trên và dưới này, sinh vật sẽ chết. Theo đó, chúng ta có thể hiểu rằng:

– Khoảng thuận lợi là khoảng có các điều kiện thuận lợi và bao gồm các nhân tố sinh thái đạt đến mức độ thích hợp mà các sinh vật trong khoảng này sẽ đảm bảo điều kiện thuận lợi cho các loài phát triển theo các hoạt động sống tốt nhất

Ví dụ: Phạm vi cực đối với xương rồng sa mạc là 34°C vì xương rồng sa mạc có thể sống ở nhiệt độ thấp tới 0°C và cao tới +56°C. Do đó, trong phạm vi nhiệt độ cực của cây xương rồng sa mạc là 34°C, nó có thể phát triển mạnh nhờ các hoạt động sống tốt nhất.

Hay như dải nhiệt độ cực hạn của cá rô phi ở Việt Nam là 23 đến 37 độ C vì cá rô phi ở Việt Nam chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ thấp nhất là 5,6 độ C, cho đến nhiệt độ cao nhất. là 42°C. Tức là trong khoảng nhiệt độ thuận lợi từ 23 đến 37 độ C, cá rô phi sẽ tồn tại và phát triển tốt các hoạt động sống. Đồng thời sẽ chết ở nhiệt độ giới hạn trên và dưới.

Phạm vi chống chịu bao gồm các nhân tố sinh thái gây ra sự ức chế đối với chức năng sinh lý bình thường của sinh vật. Đây là phạm vi mà các sinh vật trong phạm vi này sẽ bị ức chế chức năng sinh lý bình thường của chúng. Nói cách khác, trong khoảng thời gian này, không có điều kiện thuận lợi để sinh vật hoạt động.

4. Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái:

4.1. Quy luật giới hạn sinh thái:

Theo đó, ta thấy mỗi loài đều có giới hạn chịu đựng so với một tác nhân sinh thái nhất định. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không tồn tại được.

Như đã phân tích ở phần trên, có thể thấy rằng trong giới hạn sinh thái sẽ có:

– Giới hạn dưới có nghĩa là dưới điểm đó, sinh vật sẽ chết.

– Giới hạn trên có nghĩa là trên điểm đó, sinh vật sẽ chết.

Xem thêm bài viết hay:  Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Việt Nam quê hương ta

– Khoảng thuận tiện là khoảng giá trị của tác nhân sinh thái ở mức độ tương thích, bảo vệ sinh vật phát triển các đặc tính sống tốt nhất hoặc khoảng giá trị tác nhân sinh thái mà sinh vật phát triển thuận lợi nhất. .

– Khoảng chịu đựng là khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật hoặc khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái mà ở đó sức sống của sinh vật giảm dần đến giới hạn. Vượt qua điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Đây là quy luật giới hạn sinh thái mà người ta thường nói đến. Nó ổn định, và nếu sinh vật rơi vào phạm vi nào, nó sẽ phải thích nghi với phạm vi đó. Đó là quy luật sinh tồn trong giới hạn sinh thái.

4.2. Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái:

Theo đó, quy luật về giới hạn sinh thái sẽ có ý nghĩa to lớn. Có thể hiểu quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa đối với sự phân bố của các sinh vật trên trái đất, trong việc du nhập và thuần hóa các giống vật nuôi và cây trồng nông nghiệp. Quy luật giới hạn sinh thái cũng phản ánh sự tác động của các nhân tố sinh thái lên mỗi loài sinh vật trong một giới hạn nhất định, từ giới hạn dưới qua điểm thuận lợi đến giới hạn trên.

Ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng đối với sinh vật sống ở vùng nhiệt đới có giới hạn chịu đựng nhiệt độ hẹp và nhiệt độ cao. Trong khi đó, sinh vật ở vùng ôn đới có phạm vi chịu đựng nhiệt độ rộng và mức độ khắc nghiệt vừa phải. Sở dĩ có sự khác biệt như vậy là do mỗi loài có giới hạn chịu đựng đối với các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm, dẫn đến sự phân bố của các loài sinh vật trên Trái đất phụ thuộc chặt chẽ vào biên độ biến động. hoạt động của các nhân tố sinh thái này trên Trái đất. Và hiển nhiên, công tác du nhập, thuần hóa các giống cây trồng, vật nuôi cần phải tuân thủ nghiêm ngặt quy luật này.

Tóm lại, giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển, quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa đối với sự tồn tại của sinh vật. phân bố sinh vật trên trái đất, trong việc du nhập và thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng nông nghiệp phản ánh sự tác động của các nhân tố sinh thái lên từng loài trong một giới hạn nhất định, từ giới hạn dưới qua cực dương lên giới hạn trên.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Giới hạn sinh thái là gì? Ý nghĩa của quy luật giới hạn sinh thái? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận