Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Các loại sổ đỏ?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất? Các loại sổ đỏ? Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Bất động sản là một trong những loại tài sản đặc biệt, có giá trị lớn. Theo đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ rất quan trọng, các quy định liên quan từ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến việc chuyển nhượng, tặng cho… đều được pháp luật quy định chặt chẽ.

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai 2013.

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Chúng ta thường nghe đến những khái niệm quen thuộc như sổ đỏ hay bìa đỏ. Đây là một trong những tên gọi khác của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ).

Khái niệm GCNQSDĐ đã thay đổi theo thời gian từ năm 2003 theo “Luật đất đai 2013” ​​quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng. sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

Đến năm 2013, luật được sửa đổi bổ sung Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư hợp pháp. để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. .

2. Các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 thì vẫn có giá trị sử dụng. không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường hợp người có nhu cầu đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hiện tại, các loại chứng chỉ sau vẫn còn hiệu lực:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Các giấy tờ chứng nhận khác.

Ngoài ra, căn cứ vào đối tượng được giao còn có thể phân loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành các loại sau:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân (cá nhân ở đây có thể là một người hoặc nhiều người)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho doanh nghiệp, tổ chức.

3. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

+ Trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

+ Mua nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

xem thêm: Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem thêm bài viết hay:  Nhôm là gì? Tính chất hóa học của nhôm? Ứng dụng của nhôm?

+ Sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

+ Được Nhà nước thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

+ Sử dụng đất để tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên trong hộ gia đình, vợ chồng, tổ chức sử dụng đất để tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.

+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án, quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. hành tây.

Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.

+ Được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế nhà đất, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

4. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu:

* Thời gian nhận và trả kết quả:

xem thêm: Thẩm quyền cấp sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, Tết theo quy định).

* Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Thủ tục:
Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Quy định.

Bước 2:

(1) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không kể thời gian niêm yết công khai kết quả). quả thẩm tra hồ sơ), Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (gọi tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường) để trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra trích đo địa chính lô đất. đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.

+ Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai, đăng ký; xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp quy hoạch đối với trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm hình thành tài sản, có thuộc diện phải xin phép xây dựng hay không và sự phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng khi chưa có xác nhận của pháp nhân về hoạt động xây dựng, đo đạc bản đồ.

Xem thêm bài viết hay:  Lãi suất hợp pháp là gì? Quy định lãi suất hợp pháp ở Hoa Kỳ?

xem thêm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được coi là tài sản không?

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét, giải quyết các ý kiến ​​về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.

– Trường hợp hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện trong thời hạn 8 ngày. nhiệm vụ sau:

+ Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xin ý kiến ​​xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai, đăng ký; xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp quy hoạch đối với trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm hình thành tài sản, có thuộc diện phải xin phép xây dựng hay không và sự phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng khi chưa có xác nhận của pháp nhân về hoạt động xây dựng, đo đạc bản đồ; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, có xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; xem xét, giải quyết việc lấy ý kiến ​​về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký. quyền sử dụng đất. Thời gian Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc trên là 05 ngày làm việc (không kể thời gian đăng tải kết quả kiểm tra văn bản).

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có). );
+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa được tổ chức có thẩm quyền xác nhận. pháp nhân cho các hoạt động xây dựng hoặc bản đồ.
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
+ Gửi phiếu lấy ý kiến ​​cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định. xác định.

Xem thêm bài viết hay:  Khái quát quá trình làm phim? Các công đoạn dựng phim?

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.

(3) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc sau:

+ Phần xác nhận đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận trong đơn;

+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); lập hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện ký cấp Giấy chứng nhận.

xem thêm: Cách ghi nguồn gốc sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người nộp thuế. trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo đối với hồ sơ từ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo quy định.

(6) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
+ Cập nhật, bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

+ Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao. người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.
+ Xác nhận vào bản chính các giấy tờ đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
(7) Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính các giấy tờ đã được xác nhận để cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? Các loại sổ đỏ? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận