Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Quy trình thủ tục cấp?

Giấy chứng nhận đầu tư là gì? Điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Các trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như thế nào?

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và tạo cơ hội cho nền kinh tế phát triển hơn, nhà nước ta đã không ngừng gia nhập các tổ chức, hiệp hội kinh tế trên thế giới. Do đó, nhiều dự án được đầu tư bằng nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài.

Tuy nhiên, để được phép hoạt động kinh doanh, nhà đầu tư trong và ngoài nước bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Vậy giấy chứng nhận đầu tư là gì và những dự án nào phải cấp giấy chứng nhận đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về vấn đề trên.

Cơ sở pháp lý:

1. Giấy chứng nhận đầu tư là gì?

Để hiểu khái niệm trên, trước tiên chúng ta cần hiểu đầu tư là gì?

Căn cứ Luật Đầu tư 2020 quy định “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.”

Như vậy, đầu tư là việc cá nhân, tổ chức bỏ vốn của mình vào hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế. Theo đó, Giấy chứng nhận đầu tư được hiểu là điều kiện cần để thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. thành lập doanh nghiệp.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư 2020, điều kiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, nhà đầu tư phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.

Tùy theo việc lựa chọn hình thức đầu tư của nhà đầu tư sẽ có những quy định cụ thể về điều kiện đầu tư. Nhà đầu tư được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không quy định tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. thức ăn viên.
Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm hay nhất, chi tiết nhất

Thứ hai, nhà đầu tư chỉ được đầu tư vào các hình thức đầu tư và phạm vi hoạt động sau đây, đối tác Việt Nam:

xem thêm: Các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

3. Các trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Đảm bảo việc đầu tư diễn ra đúng quy định của pháp luật, tạo điều kiện để cơ quan có thẩm quyền kiểm soát, đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. đầu tư nước ngoài. Luật Đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hợp tác đầu tư vào nước ta phải đáp ứng các điều kiện và làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì mới được phép hoạt động. hành động đầu tư. Như vậy, đối với dự án đầu tư có nhà đầu tư nước ngoài hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế.

Một, là đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

“Thứ nhất. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này; và phải thỏa mãn các điều kiện sau: this:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Thứ hai, đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

Xem thêm bài viết hay:  Thể tích là gì? Đơn vị đo thể tích? Công thức tính thể tích?

“Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này. Luật này.”

Thứ ba, đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

xem thêm: Cấp giấy chứng nhận đầu tư vào khu công nghiệp

“Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước tuân theo quy định của pháp luật dân sự.

Hợp đồng BCC ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.”

Như vậy, khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư nếu khoản đầu tư của họ thuộc các trường hợp nêu trên. đồng thời cũng phải đáp ứng các điều kiện khác có liên quan đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

4. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Đầu tiên, hồ sơ

Tùy theo thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư mà pháp luật nước ta sẽ quy định các loại giấy tờ phù hợp. Nhưng hầu hết các tài liệu sẽ bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ đầu tư. , nhu cầu sử dụng lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bản sao hợp đồng thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện. dự án đầu tư hiện tại;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Xem thêm bài viết hay:  Chơi chữ là gì? Tác dụng, lấy ví dụ biện pháp tu từ chơi chữ?

Thứ hai, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội và thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư. . Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

xem thêm: Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đầu tư mới nhất

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư như của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục sau để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

– Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. chủ đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Quy trình thủ tục cấp? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận