Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo]

1. __Katniss Everdeen__ có mái tóc dài màu nâu. Cô đấy đang mặc __b__

2. __Góa phụ đen_có mái tóc dài gợn sóng. Cô đấy đang mặc __a__

3. __Newt Scamander__ có mái tóc ngắn xoăn. Anh đấy đang mặc __d__

4. __James Bond___ đã để tóc ngắn. Anh đấy đang mặc __c__

3. Thêm các tính từ bên dưới vào bảng. (Thêm các tính từ bên dưới vào bảng)

Mô tả mái tóc: màu nâu đen nâu đỏ dài vừa phải, dài thẳng gợn sóng

chiều dài Phong cách màu sắc
Anh đấy / Cô đấy có ngắn quăn tối tóc.
Dài công bình màu đen
chiều dài trung bình dài nâu
Dợn sóng màu đỏ

4. Làm việc theo cặp. Bạn có thể viết ra bao nhiêu loại quần áo không giống nhau? Xếp chúng vào nhóm A và B dưới đây. (Làm việc theo cặp. Bạn có thể viết ra bao nhiêu bộ quần áo không giống nhau? Xếp chúng vào nhóm A và B bên dưới.)

Câu trả lời:

– Một nửa trên: áo nịt, áo khoác, găng tay, mũ, áo hoodie, khăn quàng cổ, áo len, áo nỉ, cà vạt

– Nửa dưới: bốt, đầm, quần jean, legging, quần short, váy, tất, giày thể thao

5. Vào vở, viết một đoạn văn mô tả về một người bạn cùng lớp của bạn. Viết đoạn văn mô tả về một bạn cùng lớp vào vở.

Câu trả lời:

Trang là bạn học của tôi. Cô đấy rất xinh đẹp với mái tóc đen dài thẳng mượt. Cô đấy thích áo phông và quần jean, nên cô đấy trông rất năng động.

6. Nói cho đối phương biết bạn thường mặc quần áo gì lúc: (Nói cho người khác biết bạn thường mặc quần áo gì 🙂

một. bạn đang ở trường

b. bạn đi chơi với bè bạn

c. bạn đang thư giãn ở nhà

d. bạn chơi thể thao

Câu trả lời:

một. Ở trường, tôi thường mặc áo sơ mi trắng và quần đen.

b. Lúc đi chơi với bè bạn, tôi thường mặc áo phông và quần jean hoặc chân váy.

c. Tôi thường mặc đồ ngủ lúc thư giãn ở nhà.

d. Lúc tôi chơi thể thao, tôi thường mặc đồ thể thao và đi huấn luyện viên.

Đăng bởi: Trường Trường THCS Tiến Hoá

Phân mục: Ngữ văn lớp 10, Tiếng Anh 10

[rule_{ruleNumber}]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Chân trời thông minh, giúp các em học tốt hơn.
Mục lục Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Chân trời thông minh
Soạn Anh 10 Unit I: Introduction (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 1: Feelings (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 2: Adventure (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 3: On screen (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 4: Our planet (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)

——————————
Xem nhanh nội dung1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IA. Vocabulary2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IB. Grammar3 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IC. Vocabulary
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IA. Vocabulary
1. Describe the photo. Where are the people? What are they doing? (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang ở đâu?)
Trả lời:
– The people are in the canteen.
– They are talking to each other.
2. Read and listen to the dialogue. Find the names of the people in the photo. (Đọc và nghe hội thoại. Tìm tên những người trong ảnh.)

Trả lời:
– The boy in the picture is Ryan.
– The girl in the middle is Izzy.
– The girl in the left is Becky.
3. Are the sentences true or false? Write T or F. (Các câu dưới đây đúng hay sai? Viết T hoặc F)
1. This is the first time Izzy and Ryan have met.
2. This is the first time Becky and Ryan have met.
3. Ryan sometimes goes skateboarding in London.
4. Becky does not like skateboarding or bowling.
5. Ryan and Becky agree to go ice skating after school.
6. Izzy and Becky have got PE next.
Trả lời:

1. F   

2. T

3. T

4. T  

   5. T  

6. F

 
4. Add three words from the dialogue in exercise 2 to each list. (Thêm 2 từ trong đoạn hội thoại ở bài tập 2 vào danh sách)

Sports and hobbies

School subjects

board games, drawing,…
drama, IT (information technology),…
Trả lời:
– Sports and hobbies: skateboarding, ice skating, bowling,…
– School subjects: maths, history, PE (physical education)
6. Label the phrases below A (like), B (OK) or C (don’t like). Which phrases are in the dialogue in exercise 2? (Ghi lại các cụm từ bên dưới A (thích), B (OK) hoặc C (ko thích). Những cụm từ nào có trong đoạn hội thoại ở bài tập 2?)
Trả lời:
– A (like): I love…, I (quite) like…, I’m really keen on…, …is great.
– B (OK): I don’t mind…, …isn’t bad.
– C (don’t like): I can’t stand…, I hate…, …is terrible.
7. Work in pairs. Give opinions of school subjects. Use the phrases in exercise 6. (Làm việc theo cặp. Đưa ra ý kiến về các bộ môn trong trường. Sử dụng các cụm từ trong bài tập 6.)
Ví dụ:
I can’t stand physics; I’m really keen on biology; Literature is terrible; I love chemistry;…
 
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IB. Grammar

Xem thêm bài viết hay:  Kinh nghiệm du lịch Hòn Chồng Nha Trang – Địa điểm “sống ảo” siêu đẹp

1. Describe the photo. What are the people doing? Use the verbs below. (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang làm gì? Sử dụng các động từ bên dưới.)
laugh   play   sit   smile   wear
The girl on the left is playing the guitar.
Trả lời:
–  They are sitting on the grass.
–   The girl on the right is smiling.
 –  The boy on the left is laughing.
–  The boy on the right is wearing glasses.
2. Read the messages above. Why does Adam change his mind about going to the park? (Đọc các tin nhắn ở trên. Vì sao Adam thay đổi ý định tới công viên?)
Trả lời:
Adam changes his mind about going to the park because Adam loves playing volleyball.
3. Find examples of present simple and present continuous in the messages in exercise 2. Then read the Learn this! box and complete the rules. (Tìm ví dụ về thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục trong các thông báo ở bài tập 2. Sau đó đọc phần Learn this! và hoàn thành các quy tắc.)
Trả lời:

Thì Ngày nay đơn

Thì hiện nay tiếp tục

– I’m in the park with some friends.
– She has guitar lessons every week.
– I love volleyball.
– A game of volleyball doen’s take long.

– At the moment, we’re listening to Sue.
– She’s playing the guitar.
– We’re moving house next weekend.
-…

Hoàn thành các quy luật:
2_ present continuous;             5_ present simple;
3_ present simple;                    6_ present continuous
4_ present simple;
4. Match each example you found in the messages with the correct rule (a-f) in the Learn this! box. (Ghép từng ví dụ bạn tìm thấy trong tin nhắn với quy tắc chuẩn xác (a-f) trong phần Learn this!)
Trả lời:
1. I’m in the park with some friends. _ c
2. She has guitar lessons every week. _ a
3. I love volleyball. _ e
4. A game of volleyball doen’s take long. _ d
5. At the moment, we’re listening to Sue. _ b
6. She’s playing the guitar. _ b 
7. We’re moving house next weekend. _ f 

5. Work in pairs. Explain the difference between sentences a anb b in each pair. (Làm việc theo cặp. Giảng giải sự không giống nhau giữa các câu a và b trong mỗi cặp.)
Trả lời:
1. a. happening at this moment => Thì hiện nay tiếp tục ;       b. happens regularly => Thì hiện nay đơn 
2. a. happening at this perido => Thì hiện nay tiếp tục  ;        b. this is a fact =>  Thì hiện nay đơn
3. a. this is a fact => Thì hiện nay đơn;              b.  happening at this moment => Thì hiện nay tiếp tục
6. Complete the phone dialogue. Use the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets. Then listent and check. (Hoàn thành cuộc hội thoại qua điện thoại. Sử dụng đúng thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục của các động từ trong ngoặc. Sau đó, liệt kê và rà soát.)
Trả lời:
2. am waiting  
7. don’t know
12. Do you want
3. Are you going
8. doesn’t answer
13. am not wearing
4. are playing
9. don’t buy
14. Are you wearing
5. play
10. am just looking
15. don’t need
6. is he doing
11. Do you like
 
7. Work in pairs. Ask and answer questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi)
Trả lời:
1. What do you usually do at the weekend?
=> I usually play badminton with my sister.
2. What are you doing this weekend?
=> I am making a cake for my mother’s birthday.
3. What do you usually do during the school holidays?
=>  I usually visit my grandparents.
4. What are you doing next school holiday?
=> I am making a plan to visit Da Nang city.
 
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IC. Vocabulary
1. Look at the photos of famous film characters. Match them with the names below. What films do they appear in? Do you know who the actors are? (Nhìn những bức ảnh của các nhân vật điện ảnh nổi tiếng. Hãy ghép chúng với những cái tên bên dưới. Họ xuất hiện trong những bộ phim nào? Bạn có biết diễn viên là người nào ko?)
Trả lời:
A – Katness Everdeen;                    D – Black Widow       
B – Newt Scamander;                      E – Maleficent
C – James Bond
2. Match the sentence be9ginnings (1-4) with the endings (a-d). Then match the descriptions with four of the characters in exercise 1. (Nối phần đầu câu (1-4) với phần cuối (a-d). Sau đó, nối các mô tả với bốn nhân vật trong bài tập 1.)
Trả lời:
1. __Katniss Everdeen__ has got long brown hair. She is wearing  __b__
2. __Black Widow__has got long wavy hair. She’s wearing __a__
3. __Newt Scamander__ has got short curly hair. He’s wearing __d__
4. __James Bond___ has got short hair. He’s wearing __c__
3. Add the adjectives below to the table. (Thêm các tính từ bên dưới vào bảng)
Describing hair: black   brown   fair   red   long   medium-length   straight   wavy
Trả lời:
 
length
style
colour
 
He/She’s got
short
curly
dark
hair.
long
fair
black
medium-length
straight
brown
 
wavy
red
4. Work in pairs. How many different items of clothing can you write down? Put them into groups A and B below. (Làm việc theo cặp. Bạn có thể viết ra bao nhiêu loại quần áo không giống nhau? Xếp chúng vào nhóm A và B dưới đây.)
Trả lời:
– A Top half: cardigan, coat, gloves, hat, hoodie, scarf, sweater, sweatshirt, tie
– B Bottom half: boots, dress, jeans, leggings, shorts, skirt, socks, trainers
5. In your notebook, write a description of some of your classmate. (Hãy viết một đoạn văn mô tả về một người bạn cùng lớp vào vở)
Trả lời:
Trang is my classmate. She is very beautiful with long straight black hair. She likes waering T-shirt and jeans so she looks very dynamic.
6. Tell your partner what clothes you usually wear when: (Nói cho đối phương biết bạn thường mặc quần áo gì lúc:)
a. you are at school
b. you go out with friends
c. you are relaxing at home
d. you do sport
Trả lời:
a. At school, I usually wear white shirt and black trousers.
b. When I go out with friends, I usually wear T-shirt and jeans or skirt.
c. I usually wear pyjamam when I am relaxing at home.
d. When I do sport, I usually wear sportswear and trainers.
Đăng bởi: Trường THCS Tiến Hoá
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

Xem thêm bài viết hay:  Bật mí TOP 10 món đặc sản Hội An ngon thần sầu nhất định phải thử

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

[rule_2_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

[rule_3_plain]

#Giải #bài #tập #SGK #Tiếng #Anh #Chân #trời #sáng #tạo

Hướng dẫn Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] đầy đủ, cụ thể nhất, bám sát nội dung tri thức SGK Tiếng Anh 10 Chân trời thông minh, giúp các em học tốt hơn.
Mục lục Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Chân trời thông minh
Soạn Anh 10 Unit I: Introduction (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 1: Feelings (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 2: Adventure (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 3: On screen (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)
Soạn Anh 10 Unit 4: Our planet (Sách mới Friends Global Chân trời thông minh)

——————————
Xem nhanh nội dung1 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IA. Vocabulary2 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IB. Grammar3 Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IC. Vocabulary
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IA. Vocabulary
1. Describe the photo. Where are the people? What are they doing? (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang ở đâu?)
Trả lời:
– The people are in the canteen.
– They are talking to each other.
2. Read and listen to the dialogue. Find the names of the people in the photo. (Đọc và nghe hội thoại. Tìm tên những người trong ảnh.)

Trả lời:
– The boy in the picture is Ryan.
– The girl in the middle is Izzy.
– The girl in the left is Becky.
3. Are the sentences true or false? Write T or F. (Các câu dưới đây đúng hay sai? Viết T hoặc F)
1. This is the first time Izzy and Ryan have met.
2. This is the first time Becky and Ryan have met.
3. Ryan sometimes goes skateboarding in London.
4. Becky does not like skateboarding or bowling.
5. Ryan and Becky agree to go ice skating after school.
6. Izzy and Becky have got PE next.
Trả lời:

1. F   

2. T

3. T

4. T  

   5. T  

6. F

 
4. Add three words from the dialogue in exercise 2 to each list. (Thêm 2 từ trong đoạn hội thoại ở bài tập 2 vào danh sách)

Sports and hobbies

School subjects

board games, drawing,…
drama, IT (information technology),…
Trả lời:
– Sports and hobbies: skateboarding, ice skating, bowling,…
– School subjects: maths, history, PE (physical education)
6. Label the phrases below A (like), B (OK) or C (don’t like). Which phrases are in the dialogue in exercise 2? (Ghi lại các cụm từ bên dưới A (thích), B (OK) hoặc C (ko thích). Những cụm từ nào có trong đoạn hội thoại ở bài tập 2?)
Trả lời:
– A (like): I love…, I (quite) like…, I’m really keen on…, …is great.
– B (OK): I don’t mind…, …isn’t bad.
– C (don’t like): I can’t stand…, I hate…, …is terrible.
7. Work in pairs. Give opinions of school subjects. Use the phrases in exercise 6. (Làm việc theo cặp. Đưa ra ý kiến về các bộ môn trong trường. Sử dụng các cụm từ trong bài tập 6.)
Ví dụ:
I can’t stand physics; I’m really keen on biology; Literature is terrible; I love chemistry;…
 
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IB. Grammar

1. Describe the photo. What are the people doing? Use the verbs below. (Mô tả bức ảnh. Mọi người đang làm gì? Sử dụng các động từ bên dưới.)
laugh   play   sit   smile   wear
The girl on the left is playing the guitar.
Trả lời:
–  They are sitting on the grass.
–   The girl on the right is smiling.
 –  The boy on the left is laughing.
–  The boy on the right is wearing glasses.
2. Read the messages above. Why does Adam change his mind about going to the park? (Đọc các tin nhắn ở trên. Vì sao Adam thay đổi ý định tới công viên?)
Trả lời:
Adam changes his mind about going to the park because Adam loves playing volleyball.
3. Find examples of present simple and present continuous in the messages in exercise 2. Then read the Learn this! box and complete the rules. (Tìm ví dụ về thì hiện nay đơn và hiện nay tiếp tục trong các thông báo ở bài tập 2. Sau đó đọc phần Learn this! và hoàn thành các quy tắc.)
Trả lời:

Thì Ngày nay đơn

Thì hiện nay tiếp tục

– I’m in the park with some friends.
– She has guitar lessons every week.
– I love volleyball.
– A game of volleyball doen’s take long.

– At the moment, we’re listening to Sue.
– She’s playing the guitar.
– We’re moving house next weekend.
-…

Xem thêm bài viết hay:  Muối axit là gì? Chất nào sau đây là muối axit

Hoàn thành các quy luật:
2_ present continuous;             5_ present simple;
3_ present simple;                    6_ present continuous
4_ present simple;
4. Match each example you found in the messages with the correct rule (a-f) in the Learn this! box. (Ghép từng ví dụ bạn tìm thấy trong tin nhắn với quy tắc chuẩn xác (a-f) trong phần Learn this!)
Trả lời:
1. I’m in the park with some friends. _ c
2. She has guitar lessons every week. _ a
3. I love volleyball. _ e
4. A game of volleyball doen’s take long. _ d
5. At the moment, we’re listening to Sue. _ b
6. She’s playing the guitar. _ b 
7. We’re moving house next weekend. _ f 

5. Work in pairs. Explain the difference between sentences a anb b in each pair. (Làm việc theo cặp. Giảng giải sự không giống nhau giữa các câu a và b trong mỗi cặp.)
Trả lời:
1. a. happening at this moment => Thì hiện nay tiếp tục ;       b. happens regularly => Thì hiện nay đơn 
2. a. happening at this perido => Thì hiện nay tiếp tục  ;        b. this is a fact =>  Thì hiện nay đơn
3. a. this is a fact => Thì hiện nay đơn;              b.  happening at this moment => Thì hiện nay tiếp tục
6. Complete the phone dialogue. Use the correct present simple or present continuous form of the verbs in brackets. Then listent and check. (Hoàn thành cuộc hội thoại qua điện thoại. Sử dụng đúng thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp tục của các động từ trong ngoặc. Sau đó, liệt kê và rà soát.)
Trả lời:
2. am waiting  
7. don’t know
12. Do you want
3. Are you going
8. doesn’t answer
13. am not wearing
4. are playing
9. don’t buy
14. Are you wearing
5. play
10. am just looking
15. don’t need
6. is he doing
11. Do you like
 
7. Work in pairs. Ask and answer questions. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời câu hỏi)
Trả lời:
1. What do you usually do at the weekend?
=> I usually play badminton with my sister.
2. What are you doing this weekend?
=> I am making a cake for my mother’s birthday.
3. What do you usually do during the school holidays?
=>  I usually visit my grandparents.
4. What are you doing next school holiday?
=> I am making a plan to visit Da Nang city.
 
Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 1: Introduction – IC. Vocabulary
1. Look at the photos of famous film characters. Match them with the names below. What films do they appear in? Do you know who the actors are? (Nhìn những bức ảnh của các nhân vật điện ảnh nổi tiếng. Hãy ghép chúng với những cái tên bên dưới. Họ xuất hiện trong những bộ phim nào? Bạn có biết diễn viên là người nào ko?)
Trả lời:
A – Katness Everdeen;                    D – Black Widow       
B – Newt Scamander;                      E – Maleficent
C – James Bond
2. Match the sentence be9ginnings (1-4) with the endings (a-d). Then match the descriptions with four of the characters in exercise 1. (Nối phần đầu câu (1-4) với phần cuối (a-d). Sau đó, nối các mô tả với bốn nhân vật trong bài tập 1.)
Trả lời:
1. __Katniss Everdeen__ has got long brown hair. She is wearing  __b__
2. __Black Widow__has got long wavy hair. She’s wearing __a__
3. __Newt Scamander__ has got short curly hair. He’s wearing __d__
4. __James Bond___ has got short hair. He’s wearing __c__
3. Add the adjectives below to the table. (Thêm các tính từ bên dưới vào bảng)
Describing hair: black   brown   fair   red   long   medium-length   straight   wavy
Trả lời:
 
length
style
colour
 
He/She’s got
short
curly
dark
hair.
long
fair
black
medium-length
straight
brown
 
wavy
red
4. Work in pairs. How many different items of clothing can you write down? Put them into groups A and B below. (Làm việc theo cặp. Bạn có thể viết ra bao nhiêu loại quần áo không giống nhau? Xếp chúng vào nhóm A và B dưới đây.)
Trả lời:
– A Top half: cardigan, coat, gloves, hat, hoodie, scarf, sweater, sweatshirt, tie
– B Bottom half: boots, dress, jeans, leggings, shorts, skirt, socks, trainers
5. In your notebook, write a description of some of your classmate. (Hãy viết một đoạn văn mô tả về một người bạn cùng lớp vào vở)
Trả lời:
Trang is my classmate. She is very beautiful with long straight black hair. She likes waering T-shirt and jeans so she looks very dynamic.
6. Tell your partner what clothes you usually wear when: (Nói cho đối phương biết bạn thường mặc quần áo gì lúc:)
a. you are at school
b. you go out with friends
c. you are relaxing at home
d. you do sport
Trả lời:
a. At school, I usually wear white shirt and black trousers.
b. When I go out with friends, I usually wear T-shirt and jeans or skirt.
c. I usually wear pyjamam when I am relaxing at home.
d. When I do sport, I usually wear sportswear and trainers.
Đăng bởi: Trường THCS Tiến Hoá
Phân mục: Lớp 10, Tiếng Anh 10

Bạn thấy bài viết Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo] bên dưới để Trường THCS Tiến Hoá Nghĩacó thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: thcstienhoa.edu.vn của Trường THCS Tiến Hoá
Nhớ để nguồn: Giải bài tập SGK Tiếng Anh 10 [Chân trời sáng tạo]

Viết một bình luận