Đường đôi là gì? Phân biệt giữa đường đôi và đường hai chiều?

Đường đôi là gì? Những trường hợp nào được coi là đường đôi? Làm thế nào để di chuyển trên đường đôi đúng cách? Phân biệt đường đôi và đường hai chiều?

Đường đôi là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong giao thông. Đường đôi khác với đường hai chiều và một chiều về các quy định mà người tham gia giao thông phải chấp hành. Trên thực tế, trên các trục đường chính hay đường lộ thường bắt gặp sự xuất hiện phổ biến của những con đường đôi. Hãy cùng tìm hiểu những quy định pháp luật liên quan đến đường đôi và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện trên những con đường này. Cũng như phân biệt để áp dụng tốt các quy định của pháp luật liên quan đến đường đôi, đường hai chiều.

Cơ sở pháp lý:

– Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) về báo hiệu đường bộ.

1. Đường đôi là gì?

Đường đôi là con đường đã quá quen thuộc với nhiều người tham gia giao thông. Nhất là trong thời điểm đẩy mạnh phát triển hạ tầng giao thông, cơ sở hạ tầng như hiện nay. Bởi có rất nhiều tuyến đường hiện nay, đặc biệt là các tuyến đường trong thành phố lớn, đường cao tốc hay liên tỉnh lộ. Vì vậy, người tham gia giao thông cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan để tuân thủ hiệu quả.

Pháp luật có quy định cụ thể về khái niệm đường đôi.

Tại Khoản 6, Điều 3, Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT cũng định nghĩa đường đôi như sau:

Đường đôi là đường mà chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa (trường hợp có vạch sơn thì không phải là vạch đôi).

Như vậy, trên đường phải có sự tham gia của các phương tiện ở cả hai chiều. Trong đó, dải phân cách, xác định chiều rộng của hướng di chuyển. Những dải phân cách này có tác dụng như một dải phân cách, phương tiện chỉ được phép đi qua những dải phân cách được mở ở những vị trí cố định.

Phân tích khái niệm:

– Đường đôi là đường mà chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách đặt ở giữa đường. Ví dụ, dải phân cách bê tông, lan can, lề đường hoặc dải đất dành riêng, v.v.

Nếu đường có 2 chiều đi và chiều về được phân biệt bằng vạch kẻ (nét liền hoặc nét đứt) thì đó không phải là đường đôi. Vì không đảm bảo phân cách hai làn bằng dải phân cách. Như vậy, khi lưu thông trên đường, dựa vào tính chất công trình, chúng ta hoàn toàn có thể xác định đâu là đường đôi.

Xem thêm bài viết hay:  Lời dẫn chương trình đêm Giáng sinh (Noel) tại Giáo xứ hay nhất

Ngoài ra còn có các loại đường khác nhau như:

+ Vạch đôi (có vạch phân cách ở giữa).

+ Đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên.

+ Đường hai chiều không có dải phân cách.

+ Đường một chiều có một làn xe cơ giới.

2. Các trường hợp được coi là đường đôi:

– Đường đôi phải có vạch chia ở giữa:

Điều kiện này được quy định tại điều 41 của Điều lệ báo hiệu đường bộ như sau:

“Đường đôi là đường để chỉ những con đường mà chiều đi và chiều về được phân cách bằng dải phân cách…”

Định mức giúp chúng ta có cơ sở cụ thể để xác định đường đôi. Dấu phân cách hoặc vạch liền nét thẳng đứng là cơ sở để xác định.

Trong đó dải phân cách đường đôi được hiểu là phần đường ngăn cách giữa hai chiều đi và về. Trong đó dải phân cách được làm cao hơn mặt đường một khoảng nhất định. Các phương tiện không được sang đường ở nơi có dải phân cách. Cũng như các phương tiện không được phép lưu thông trên đó.

Dải phân cách giữa dùng để phân chia hai làn đường ngược chiều riêng biệt. Xác định ranh giới giữa chiều đi và chiều về của con đường. Dải phân cách thường có dạng như lề đường, có chiều rộng nhất định cũng như chiều cao nhất định. Dải phân cách bằng bê tông, lan can hoặc đất dự trữ.

– Vạch liền đứng vẽ bằng sơn ở giữa hai chiều đường không được coi là vạch phân cách của đường đôi:

Như vậy, để thỏa mãn điều kiện trở thành đường đôi thì phải đáp ứng điều kiện trên. Cũng như phải đảm bảo các quy định pháp luật liên quan.

Nói cách khác, để được gọi là “đường kép” thì đường đó phải là tuyến đường kép thực sự: Một chiều có từ hai làn xe trở lên và đường phải có dải phân cách ở giữa. Xe di chuyển theo chiều đi của mình theo quy định khi tham gia giao thông.

Ngược lại, nếu không đạt hoặc chỉ đạt một trong các tiêu chí trên thì không được coi là đường đôi.

3. Di chuyển trên đường đôi thế nào cho đúng?

Người tham gia giao thông cần nắm rõ các quy định liên quan. Qua đó đảm bảo tuân thủ pháp luật, đồng thời mang lại sự an toàn cho mọi người khi lưu thông trên đường. Cũng như bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật.

Khi lưu thông trên đường đôi, để tránh vi phạm luật giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện chỉ được phép điều khiển phương tiện trên một làn đường nhất định. Chỉ thay đổi làn đường khi được phép. Làn đường kép có phân định làn dành cho xe đạp, xe máy và làn dành cho ô tô.

Xem thêm bài viết hay:  Viết đoạn văn cảm nhận bài ca dao công cha như núi ngất trời

Theo Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy được đi ở bất kỳ làn đường nào trên đường đôi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh, người điều khiển phương tiện lưu thông với tốc độ thấp hơn nên đi về phía bên phải của đường đôi. Để đảm bảo kiểm soát được tốc độ, cũng như bảo vệ bản thân trong điều kiện giao thông phức tạp.

Nếu có nhu cầu chuyển làn, người điều khiển phương tiện cần báo hiệu trước khi chuyển làn. Cần báo trước để người chạy phía sau nhìn thấy tránh va chạm dẫn đến tai nạn giao thông. Cũng như phải cân đối thời lượng tín hiệu đủ và đúng quy định.

Quy định về tốc độ cho phép khi tham gia giao thông trên đường đôi:

Tốc độ này được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư 31/2019-TT-GTVT. Phía trong:

+ Tốc độ tối đa 60 km/h đối với xe cơ giới trừ xe ô tô.

+ Tốc độ tối đa 90km/h đối với ô tô 4 chỗ/7 chỗ và ô tô chở từ 30 người trở lên (trừ ô tô buýt), ô tô có tải trọng tối đa 3,5 tấn.

+ Tốc độ tối đa là 80 km/h đối với ô tô từ 30 chỗ ngồi trở lên (trừ ô tô buýt) và ô tô có tải trọng trên 3,5 tấn – trừ ô tô vào nghĩa trang.

+ Tốc độ tối đa 70 km/h đối với ô tô con, sơ mi rơ moóc, mô tô và ô tô chuyên dùng (trừ ô tô chở vữa, ô tô trộn). bê tông).

+ Tốc độ tối đa 60km/h với rơ moóc và các loại rơ moóc khác, xe trộn vữa, bê tông, xe chở xi măng.

+ Tốc độ tối đa 40km/h với xe chuyên dùng, xe mô tô và xe máy điện hoặc các loại xe tương tự khác.

4. Phân biệt đường đôi và đường hai chiều:

Phải phân biệt giữa đường đôi và đường hai chiều. Bởi quy định của pháp luật là khác nhau khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường này.

Khái niệm đường đôi, đường hai chiều được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật. Bao gồm:

+ Quy định tại Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ.

+ Điều 3 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

– Quy định đường đôi:

Các quy định và đặc điểm nhận biết đường đôi đã được trình bày ở các nội dung trên.

Ghi chú: Nếu bỏ dải phân cách ở giữa thì đường đôi trở thành đường hai chiều. Khi đó, các phương tiện vẫn di chuyển theo chiều đi và về. Đặc biệt, dải phân cách không còn tác dụng phân cách phương tiện 2 bên khác nhau.

Tuy nhiên, các phương tiện vẫn phải tuân thủ quy định di chuyển đúng làn đường và chiều đi của mình.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu Ỷ La là ai? Đền Mẫu Ỷ La ở đâu? Lễ hội đền Mẫu Ỷ La?

Nếu một bên đường của đường đôi bị hư hỏng phải sửa chữa buộc các phương tiện phải đi vào phần đường đôi bên kia thì đoạn đường đôi các phương tiện đang đi trở thành đường hai chiều. Khi đó, chiều đi và chiều về chỉ được phân cách bằng vạch kẻ đường theo quy định. Không còn bộ trung tuyến ở giữa để gọi là đường đôi.

– Thế nào là đường hai chiều?

Là đường các phương tiện đi hai chiều ngược nhau nhưng không có dải phân cách ở giữa như đường đôi. Tức là đường có cả chiều đi và chiều về trên cùng một phần đường, không phân biệt bằng dải phân cách. Khi đó, giữa hai chiều cũng được ngăn cách, xác định bởi các vạch đường. Đảm bảo các phương tiện không lấn làn, lấn sang hướng còn lại của các phương tiện khác.

Đường hai chiều là đường đi chung cho cả hai chiều đi và về trên cùng một phần lòng đường không có dải phân cách. Nội dung này được cụ thể hóa theo quy định tại Điều 3 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) về báo hiệu đường bộ.

Tốc độ tối đa đối với xe cơ giới khi đi trên đường đôi, đường hai chiều, đường một chiều:

– Tốc độ tối đa trong khu đông dân cư:

Vận chuyển đường đôi đường 2 chiều Đường một chiều có từ 2 làn xe trở lên đường 1 chiều 1 làn xe Ô tô, xe máy và các phương tiện khác 60 km/h 50 km/giờ 60 km/h 50 km/giờ Dành cho xe máy (dưới 50cm3), ô tô điện 40 km/giờ 40 km/giờ 40 km/giờ 40 km/giờ

– Tốc độ tối đa ngoài khu đông dân cư:

Vận chuyển đường đôi Đ.đường 2 chiều Đường một chiều có từ 2 làn xe trở lên đường 1 chiều 1 làn xe Xe ô tô, ô tô đến 30 chỗ ngồi; xe tải 3,5 tấn trở xuống 90 km/h 80 km/h 90 km/h 80 km/h Xe trên 30 chỗ ngồi; xe tải trên 3,5 tấn 80 km/h 70 km/h 80 km/h 70 km/h xe máy; xe buýt; sơ mi rơ mooc đầu kéo; Xe chuyên dụng: 70 km/h 60 km/h 70km/h 60 km/h Ô tô kéo rơ mooc; xe đầu kéo khác 60 km/h 50 km/giờ 60 km/h 50 km/giờ Dành cho xe máy (dưới 50cm3), ô tô điện 40 km/giờ 40 km/giờ 40 km/giờ 40 km/giờ

Khi điều khiển phương tiện, người tham gia giao thông phải tuân thủ quy định về tốc độ tối đa khi lưu thông. Cũng như các quy định liên quan khác đối với việc đi trên đường đôi, đường hai chiều.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Đường đôi là gì? Phân biệt giữa đường đôi và đường hai chiều? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận