Dự phòng rủi ro là gì? Hạch toán trích lập dự phòng khó đòi?

Bảo hiểm rủi ro là gì? Quy định về trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Việc trích lập dự phòng rủi ro, hay hạch toán dự phòng phải thu khó đòi giúp doanh nghiệp đánh giá và kiểm soát được tình hình kinh doanh, vấn đề công nợ của các bên. Vậy phòng ngừa rủi ro là gì? Cách hạch toán dự phòng phải thu khó đòi? Mời bạn đọc bài viết dưới đây:

1. Bảo hiểm rủi ro là gì?

Dự phòng rủi ro căn cứ vào Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nếu khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như đã cam kết và thỏa thuận giữa các bên. Dự phòng rủi ro được tính theo số dư nợ gốc và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng.

Quy định bao gồm quy định cụ thể và quy định chung. Phía trong:

* Dự phòng cụ thể được hiểu là số tiền được trích lập trên cơ sở phân loại nợ cụ thể theo quy định của pháp luật. Cụ thể các khoản nợ phải trả là:

– Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Các khoản nợ trong hạn được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

– Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày.

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong thời hạn nợ đã cơ cấu lại.

xem thêm: Quy định mới nhất về chi phí trích lập dự phòng năm 2022

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

– Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.

Xem thêm bài viết hay:  Cách nhắn tin xin đến muộn? Lý do xin sếp đến muộn hợp lý?

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Nợ quá hạn trên 360 ngày.

+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả đã quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn được cơ cấu lại.

+ Nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.

+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

* Dự phòng chung: Là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất không xác định được khi phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, trong trường hợp đơn vị tổ chức gặp khó khăn về tài chính. tổ chức tín dụng khi chất lượng nợ xấu đi.

2. Quy định về trích lập dự phòng phải thu khó đòi?

2.1. Dự trữ xấu là gì?

Dự phòng phải thu khó đòi hay còn gọi là dự phòng phải thu khó đòi được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC. Theo đó, dự phòng nợ phải thu khó đòi được hiểu là khoản dự phòng cho phần giá trị tổn thất của các khoản nợ quá hạn, phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng xét thấy có khả năng thanh toán. công suất sẽ không được phục hồi kịp thời.

2.2. Điều kiện đối tượng được trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, đối tượng trích lập bao gồm:

– Các khoản phải thu, bao gồm các khoản nợ doanh nghiệp đang cho vay, trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp sở hữu đã quá hạn nhưng chưa được thanh toán.

– Các khoản phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp không có khả năng thu hồi đúng hạn.

Các điều kiện đặt ra là:

– Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền chưa trả của người nợ:

+ Hợp đồng kinh tế, khế ước nợ, cam kết nợ.

+ Thanh lý hợp đồng (nếu có).

+ Biên bản đối chiếu công nợ. Trường hợp không có biên bản đối chiếu công nợ thì có thể lấy giấy đề nghị đối chiếu xác nhận nợ hoặc chứng từ đòi nợ do doanh nghiệp gửi làm căn cứ chứng minh.

+ Danh sách công nợ.

+ Các giấy tờ chứng minh khác (nếu có).

– Phải có đủ căn cứ xác định khoản nợ khó đòi đó là khó đòi:

+ Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên. Thời gian được tính theo thời hạn trả nợ gốc theo hợp đồng kinh tế, khế ước nhận nợ hoặc các cam kết nợ khác, không bao gồm thời gian ân hạn nợ gốc giữa các bên. Khi đó, doanh nghiệp đã gửi bản đối chiếu xác nhận nợ hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.

Xem thêm bài viết hay:  Chiến tranh lạnh là gì? Tính chất, mục đích chiến tranh lạnh?

+ Khoản phải đòi chưa đến hạn thanh toán nhưng có đủ căn cứ, chứng cứ chứng minh con nợ không còn khả năng trả nợ đúng hạn theo thời hạn mà các bên đã thoả thuận.

+ Trường hợp khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ (có đăng ký ngành nghề kinh doanh và hoạt động mua bán nợ phù hợp với quy định của pháp luật) thì thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên nợ. bên (trên cơ sở biên bản hoặc thông báo bàn giao quyền chủ nợ) hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp con nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.

2.3. Số trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

* Trường hợp nợ phải thu quá hạn:

– Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập dự phòng 30% giá trị.

– Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập dự phòng 50% giá trị.

– Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập dự phòng 70% giá trị.

– Đối với các khoản phải thu từ 3 năm trở lên: mức trích lập là 100% giá trị.

* Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa, các khoản phải thu về dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và các khoản phải thu về bán lẻ dưới hình thức trả chậm/trả góp của các cá nhân quá hạn thanh toán:

– Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng: mức khấu trừ là 30%.

– Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng: mức khấu trừ là 50%.

– Đối với các khoản phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng: trích lập 70%.

– Đối với các khoản phải thu từ 12 tháng trở lên: tỷ lệ trích lập là 100%.

* Trường hợp khoản nợ chưa đến hạn trả mà doanh nghiệp có căn cứ chứng minh:

– Tổ chức kinh tế bị phá sản, đã mở thủ tục phá sản, bỏ địa điểm kinh doanh.

Xem thêm bài viết hay:  Vì sao nói giá cả là mệnh lệnh của thị trường? Cho ví dụ cụ thể?

– Con nợ đang bị khởi tố, tạm giam, xét xử hoặc chấp hành án; đang mắc bệnh hiểm nghèo; đã chết

– Hoặc khoản nợ mà doanh nghiệp yêu cầu thi hành án nhưng không thực hiện được do người nợ đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú.

– Khoản nợ doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng việc giải quyết vụ án bị đình chỉ.

Trong các trường hợp trên, doanh nghiệp dự kiến ​​mức tổn thất không có khả năng thu hồi (tối đa bằng giá trị khoản nợ đang theo dõi trên sổ sách kế toán) để trích lập dự phòng.

3. Kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải lập trong kỳ kế toán lớn hơn kỳ kế toán trước và chưa sử dụng hết:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

– Trường hợp số dự phòng phải lập của kỳ kế toán này nhỏ hơn kỳ kế toán trước và chưa được sử dụng hết:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp.

– Trường hợp khoản nợ khó đòi được xác định là không có khả năng thu hồi:

Kế toán xóa nợ gồm:

+ TS 111, 112, 331, 334, v.v.

+ Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

+ Nợ TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh.

– Trường hợp khoản nợ khó đòi đã được xử lý và thu hồi được:

+ TS 111, 112,…

+ TK 711 – thu nhập khác.

– Trường hợp khoản phải thu quá hạn được bán theo giá do hai bên thoả thuận:

+ Đối với các khoản thu quá hạn chưa trích lập dự phòng:

Nợ các TK 111, 112 theo giá bán thoả thuận.

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

Có các TK 131, 138, 128, 244,…

+ Đối với các khoản phải thu quá hạn đã trích lập dự phòng nhưng số trích lập không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ:

Nợ các TK 111, 112 theo giá bán thoả thuận.

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

Có các TK 131,138, 128,244.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Dự phòng rủi ro là gì? Hạch toán trích lập dự phòng khó đòi? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận