Doanh nghiệp tư nhân là gì? Quy định về loại hình doanh nghiệp tư nhân?

Doanh nghiệp tư nhân là gì? Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân ? Quản lý một doanh nghiệp tư nhân? Thuê doanh nghiệp tư nhân? Bán doanh nghiệp tư nhân? Quy định về doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp 2020?

Doanh nghiệp tư nhân là mô hình doanh nghiệp do tư nhân chủ sở hữu thực hiện các hoạt động kinh doanh, là sự lựa chọn của nhiều cá nhân khi tham gia kinh doanh bởi những ưu điểm phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

* Cơ sở pháp lý

– Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020);

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

– Nghị định 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán dưới mọi hình thức.

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

Doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

xem thêm: Sự khác biệt giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân

2. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, giá trị còn lại của từng loại tài sản.

Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng, giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng, giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán. Trường hợp vốn đầu tư giảm xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Quản lý doanh nghiệp tư nhân:

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? TP Đà Lạt thuộc tỉnh nào?

Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý và điều hành doanh nghiệp; Trong trường hợp này, doanh nghiệp tư nhân vẫn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách là người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài. Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Cho thuê doanh nghiệp tư nhân:

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế trong thời hạn 03 tháng. ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng thuê có hiệu lực. Trong thời hạn thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ doanh nghiệp tư nhân. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu và người đi thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân được quy định trong hợp đồng thuê.

5. Bán doanh nghiệp tư nhân:

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho cá nhân, tổ chức khác.

xem thêm: Doanh nghiệp tư nhân có được mở công ty trách nhiệm hữu hạn không?

Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thoả thuận khác.

Chủ doanh nghiệp tư nhân và người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

Bên mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.

6. Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt:

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân đang bị tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền của mình. và nghĩa vụ của nó.

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

Xem thêm bài viết hay:  Hệ mặt trời là gì? Hệ mặt trời có tất cả bao nhiêu hành tinh?

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự. .

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quy định thuộc vê luật. Quyết định của tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

xem thêm: Vì sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân?

7. Ưu nhược điểm của Doanh nghiệp tư nhân:

* Thuận lợi

– Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ sở hữu nên chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho người khác thuê hoặc bán doanh nghiệp của mình.

– Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo niềm tin cho đối tác, khách hàng và giúp doanh nghiệp ít bị ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. tâm Da lơn hơn.

* Khuyết điểm

– Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào; Điều này làm hạn chế khả năng huy động vốn.

– Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh cá thể; thành viên của công ty hợp danh. Không được góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, mua cổ phần của công ty cổ phần.

xem thêm: Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với doanh nghiệp tư nhân

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

– Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh nghiệp tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp, không giới hạn ở số vốn mà chủ doanh nghiệp tư nhân có. chủ doanh nghiệp tư nhân được sở hữu. doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

8. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp:

Quyền kinh doanh

Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

Quyền tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn và hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô, ngành nghề kinh doanh.

Xem thêm bài viết hay:  Giám sát là gì? Nguyên tắc cơ bản về giám sát và đánh giá?

Lựa chọn hình thức và phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

Kinh doanh xuất nhập khẩu.

xem thêm: Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân

Tuyển, thuê, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Tích cực ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đúng quy định của pháp luật.

Khiếu nại và tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đầy đủ các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

xem thêm: Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân theo Luật Doanh nghiệp

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công bố thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Luật này.

Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp thông tin kê khai, báo cáo không chính xác, không đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung thông tin đó.

Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động, sử dụng trái phép lao động chưa thành niên; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Doanh nghiệp tư nhân là gì? Quy định về loại hình doanh nghiệp tư nhân? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận