Điệp từ là gì? Điệp ngữ là gì? Cách nhận biết và lấy ví dụ?

một âm tiết là gì? âm tiết là gì? Làm thế nào để nhận ra ám chỉ và ám chỉ? Lấy ví dụ về câu ám chỉ? Một ví dụ về một câu chuyện ngụ ngôn?

Điệp ngữ là một thiết bị tu từ được sử dụng trong văn học. Trong đó, chỉ lặp đi lặp lại một từ, một cụm từ nhiều lần. Điệp ngữ được sử dụng có dụng ý của tác giả, thông qua ý nghĩa nhấn mạnh, khẳng định nội dung đề cập. “Sâu” có nghĩa là lặp đi, lặp lại để người ta phải chú ý. Từ đó mang lại nét độc đáo, ý nghĩa và giá trị tu từ cho thơ, văn. Cũng như bộc lộ tâm tư, tình cảm hay trạng thái cảm xúc, suy nghĩ dồn nén… Có nhiều cách điệp ngữ thường được tác giả sử dụng trong tác phẩm của mình.

đầu tiên. ám chỉ và ám chỉ là gì?

Từ ám chỉ hay còn được biết đến với tên gọi khác là từ ám chỉ. Cả hai cái tên đều cho chúng ta hiểu về thiết bị tu từ này trong một câu. Đây là một thiết bị tu từ được sử dụng trong văn học. Trong đó, tác giả lặp lại nhiều lần một từ hoặc cụm từ trong một câu, một đoạn, một bài thơ. Từ đó gây chú ý về cách dùng từ, cách biểu đạt ý nghĩa.

Để nhấn mạnh, khẳng định hoặc liệt kê cho sự vật hoặc sự kiện được đề cập. Ở mỗi đoạn văn, đoạn thơ, việc sử dụng điệp ngữ được sử dụng với những mục đích khác nhau. Phải làm có suy nghĩ, có mục đích thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả. Làm nổi bật sự việc đang nói đến, chủ đề hay cảm xúc được chuyển tải trong dụng ý của tác giả.

Có ba loại ám chỉ chính: ám chỉ cách quãng, ám chỉ tuần tự, và ám chỉ chuyển tiếp (ám chỉ vòng tròn). Mỗi cách thể hiện đặc điểm và tác dụng khác nhau của thông điệp.

2. Cách nhận biết ám chỉ (alliteration):

Để nhận biết, trước tiên chúng ta cần xem những từ hoặc cụm từ được lặp đi lặp lại nhiều lần. Nhìn vào nội dung được truyền tải, các thông điệp có ý nghĩa mạnh mẽ, có liệt kê hay không? Và so sánh sự ám chỉ được thể hiện theo cách nào trong ba cách được sử dụng.

Căn cứ vào hình thức lặp, điệp ngữ tồn tại ở 3 dạng chính sau:

2.1. Khoảng cách giữa các từ:

Một hình thức lặp lại một từ hoặc cụm từ, sử dụng điệp ngữ. Trong đó các từ và cụm từ không liên tiếp và cách nhau. Mang lại sự cân xứng trong đoạn văn, không triển khai liền mạch các từ lặp.

Ví dụ: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, tác giả đã sử dụng một cách tài tình biện pháp ngắt quãng điện từ.

“… Bạn có nhớ? lớp tôi tờ

Đêm khuya đuốc sáng bên giờ

xem thêm: Trạng ngữ là gì? Các loại trạng ngữ? Ý nghĩa và cách phân biệt?

Xem thêm bài viết hay:  Hoàn cảnh ra đời, tiền thân Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn

Bạn có nhớ? ngày đại lý

Đời vẫn ca những cung đường đèo gian nan

Bạn có nhớ? tiếng mõm rừng chiều

Mỗi đêm, cối và chày được phân bổ đều…”

Cứ sau mỗi câu thơ, cụm từ “Nhớ vì sao” lại được lặp lại. Ở đây, sự ám chỉ nói đến nỗi nhớ, là hồi tưởng, hồi tưởng về những cảm xúc đã trải qua. Còn những kỉ niệm, những câu chuyện gắn bó. Tác giả sử dụng điệp ngữ để miêu tả và nhấn mạnh nỗi nhớ Việt Bắc. Nhớ về Việt Bắc là nhớ về lớp học, về những ngày lao động gian khổ.

2.2. Tin nhắn tiếp theo:

Đó là một hình thức lặp lại một từ hoặc cụm từ liên tiếp.

Ví dụ:

Trong bài thơ Gửi các anh thanh niên xung phong, tác giả Phạm Tiến Duật viết:

xem thêm: Những thứ là gì? Danh từ chỉ sự vật? Ví dụ về từ chỉ sự vật?

Những câu chuyện từ nỗi nhớ sâu thẳm

Yêu bạn, yêu bạn, yêu bạn biết gì không.

Ở đây, tác giả đã sử dụng biện pháp lặp từ nối tiếp “yêu em”. Điệp ngữ này được lặp lại 3 lần trong một câu thơ có tính liên tục. Từ đó đem đến nỗi nhớ thương da diết cho người thanh niên xung phong mà tác giả đang nhớ đến. Nỗi nhớ ấy hiện lên vô cùng gợi cảm, hồn hậu và thao thức. Cụm từ “yêu em” được lặp lại nhiều lần, tình yêu nhẹ nhàng, chất chứa.

Vì tình yêu này không nói ra, không nói ra. Nó kìm nén và chất chứa nhiều trong lòng tác giả. Đó là lý do tại sao cụm từ “yêu em” được lặp đi lặp lại nhiều lần.

2.3. Tin nhắn chuyển tiếp (tin nhắn đổ chuông):

Chỉ ra sự chuyển đổi của các ám chỉ trong câu. Kết thúc câu thơ, câu này và lặp lại ngay sau đó ở câu tiếp theo. Tức là từ được chép ở cuối câu trên sẽ chuyển xuống đầu câu tiếp theo ở dưới nó. Việc sử dụng thiên nhiên, với mục đích nhấn mạnh, mang lại sự tự giải phóng không gò bó, gọn gàng. Làm cho câu văn, câu thơ liền mạch.

Ví dụ:

Nhìn lại nhưng không giống nhau xem

Nhìn thấy Nó xanh như thế nào? hàng ngàn quả dâu tây

xem thêm: từ đồng âm là gì? Phân loại từ đồng âm trong tiếng Việt?

Ngàn dâu một màu xanh

Lòng ai buồn hơn ai.

(Ca ngâm chính – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)

Trong đoạn thơ trên, hai từ “thấy” và “nghìn dâu” được lặp lại ở đầu câu sau tạo sự chuyển ngữ. Ở câu đầu tiên, từ thấy được dùng để chỉ khoảnh khắc chia tay, khoảng cách khiến hai người không còn nhìn thấy nhau trong tầm mắt. Tuy nhiên, trong khung cảnh đó, những gì họ thấy là vài nghìn quả dâu tây. Do đó, quan điểm hoặc câu dẫn đến một mục đích xem khác của hành động.

Xem thêm bài viết hay:  Voyeu là gì? Voyeur là gì? Ý nghĩa của Voyeu và Voyeur là gì?

Gợi cảm giác trùng điệp về màu xanh mướt của bạt ngàn dâu. Đây cũng là hình ảnh ẩn dụ cho nỗi nhớ chồng vô bờ bến của người vợ.

Đây là dạng tin nhắn tròn. Các ám chỉ được sử dụng bao gồm cả động từ và danh từ. Và cách tác giả thể hiện rất tự nhiên, thể hiện tình cảm khi chia tay, phải xa nhau.

Hình thức điệp ngữ này thường được sử dụng trong các thể thơ lục bát, thất ngôn lục bát, thất ngôn tứ tuyệt…

3. Tác dụng của phép điệp ngữ:

3.1. Tạo điểm nhấn:

Một từ hoặc cụm từ được lặp đi lặp lại nhiều lần, trước tiên để người nghe và người đọc tập trung vào từ đó. Khi hiểu nghĩa, họ mới hiểu được những ẩn ý, ​​những tình cảm, những cảm xúc dồn nén. Nó càng được lặp lại thường xuyên thì càng thể hiện sự nhấn mạnh.

xem thêm: Một danh từ là gì? Cụm danh từ là gì? Phân loại và ví dụ về các trường hợp?

“Ngày xuân mơ hoa nở trắng rừng

thợ đan nón chuốt từng sợi chỉ

Tiếng ve kêu, rừng đổ vàng

chị hái măng một mình

Rừng thu trăng soi bình yên

người hát về tình yêu và lòng trung thành”.

Từ “nhớ” được lặp lại đến 3 lần, cách quãng. Gắn với nội dung bài thơ, khi nhìn những hình ảnh diễn ra, nỗi nhớ của tác giả lại hiện về. Cụm từ được dùng để nhấn mạnh nỗi nhớ da diết của tác giả đối với người cũ và kỉ niệm. Chỉ nhìn những hiện tượng, cảnh vật quen thuộc là lại nhớ cảnh xưa, người xưa.

3.2. Tạo danh sách:

“Không tí nào ở đâu những đêm vàng bên suối,

xem thêm: từ đồng nghĩa là gì? Cách phân loại và ví dụ về từ đồng nghĩa?

Tôi Mồi say đứng uống ánh trăng?

Ở đâu ngày mưa quay về bốn phương,

Tôi lặng lẽ theo dõi sự đổi mới của chúng tôi?

Ở đâu bình minh của cây xanh và nắng,

Tiếng chim hót ru giấc ngủ ta tưng bừng?

Ở đâu những buổi chiều đẫm máu sau rừng.

Tôi chờ chết dưới ánh mặt trời thiêu đốt,

ta Nắm bắt phần bí mật?

xem thêm: Từ trái nghĩa có nghĩa là gì? Từ trái nghĩa của từ? Ví dụ về từ trái nghĩa?

– Than ôi! Một thời huy hoàng vẫn còn ở đâu?”

(Nhớ rừng – Thế Lữ)

Trong đoạn thơ trên, hai từ “đâu” và “ta” được lặp lại bốn lần. Mang cấu trúc và kết cấu “Where – me”. Nhớ về thời hào hùng, nhớ về những kỷ niệm, chiến công hào hùng. Phép liệt kê được thể hiện ở những nét đặc sắc, những kỉ niệm xưa cũ.

3.3. Tạo khẳng định:

Ví dụ:

Mọi người anh dũng chống ách nô lệ của thực dân Pháp hơn tám mươi năm, Mọi người dũng cảm đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm trời, dân tộc đó phải thoải mái! Dân tộc đó phải được độc lập”.

(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

Cụm từ “một dân tộc” lặp đi lặp lại mang nghĩa liệt kê. Thể hiện đặc điểm vừa hiện thực, vừa dũng cảm trong trường kỳ kháng chiến.

Xem thêm bài viết hay:  Quan điểm của Đảng, Nhà nước về phòng chống tham nhũng

“Dân tộc ấy phải” được lặp lại 2 lần với ý nghĩa khẳng định. Đó là điều tất yếu, tất yếu “phải giành độc lập” cho một dân tộc kiên cường, bất khuất. Quyền tự do, độc lập phải được thể hiện là tất yếu của dân tộc. Tìm tác dụng, kết quả của lòng yêu nước, của dũng khí đánh giặc cứu nước.

xem thêm: từ phức là gì Làm thế nào để tạo ra các từ phức tạp? Phân biệt từ ghép?

4. Lưu ý khi sử dụng điệp ngữ:

Điệp ngữ là một biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học. Được sử dụng trong ý định, cảm xúc, cảm xúc được thể hiện trong cảm xúc chứa đựng. Mang mục đích chuyển tải, thể hiện tính chất, tính chất hay mức độ cảm xúc. Nó giúp khắc họa rõ nét những hình ảnh, cảm xúc mà tác giả muốn gửi gắm vào tác phẩm. Thể hiện có mục đích và thước đo, bộc lộ nỗi nhớ thương da diết.

Khi áp dụng ám chỉ, bạn cần xác định mục đích sử dụng. Thể hiện nhuần nhuyễn trong câu văn, đoạn thơ. Mang lại sự tự nhiên nhất được truyền tải trong ý nghĩa của việc sử dụng các phép tu từ. Tránh lạm dụng quá nhiều sẽ khiến bài văn trở nên rườm rà, tối nghĩa và người đọc sẽ cảm thấy nhàm chán. Đặc biệt, có thể dẫn đến nhầm lẫn, không mang những ý nghĩa muốn diễn đạt, diễn đạt.

Ví dụ:

“Nhà tôi lợp mái ngói đỏ tươi. Nhà em có một hàng râm bụt trước nhà. Nhà tôi có một khoảng sân xanh đầy rau. Nhà tôi có tiếng chim hót líu lo suốt ngày. Ngôi nhà của tôi luôn tràn ngập tiếng cười. Tôi yêu ngôi nhà của mình rất nhiều!”

Việc sử dụng các từ ám chỉ phải hiệu quả, tránh lạm dụng lặp từ.

Trong ví dụ trên, cụm từ “my home” được lặp đi lặp lại nhiều lần. Trong khi không đưa ra ý nghĩa nhấn mạnh, hãy liệt kê hoặc bày tỏ bất kỳ cảm xúc đặc biệt nào. Ở đây chúng tôi chỉ nói đến những tính năng có trong nhà nên không nhất thiết phải sử dụng đến. Làm cho đoạn văn trở nên lộn xộn, dài dòng, không tạo điểm nhấn cũng như không mang lại cảm xúc cho người đọc.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Điệp từ là gì? Điệp ngữ là gì? Cách nhận biết và lấy ví dụ? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận