Địa chỉ liên lạc là gì? Khác với địa chỉ thường trú ở điểm nào?

Địa chỉ liên hệ là gì? Hộ khẩu thường trú là gì? Phương pháp truyền thông mới bây giờ? Cách xác định địa chỉ thường trú? Các bước xin thường trú? Tầm quan trọng của danh bạ?

Danh bạ là những phần thông tin quan trọng xuất hiện trong nội dung của nhiều tài liệu và hồ sơ quan trọng. Đây là thông tin giúp các đối tượng dễ dàng liên hệ với nhau khi cần thiết. Vì vậy, “địa chỉ liên hệ” không còn là cụm từ xa lạ với nhiều người, nhưng về bản chất, khái niệm của nó không phân biệt được với địa chỉ thường trú.

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua tổng đài:

Đầu tiên. địa chỉ liên lạc là gì?

Thông tin liên hệ bạn thường thấy nhất trong CV, và một số tài liệu bạn gửi đến địa chỉ khác qua email, qua đường bưu điện… vậy thông tin liên hệ là gì?

Có thể hiểu một cách đơn giản về thông tin liên hệ là những thông tin cơ bản của bạn như họ tên, số điện thoại, địa chỉ, email đây được coi là những thông tin liên lạc cơ bản của một người.

Đối với địa chỉ liên hệ là địa chỉ nơi thường trú, tạm trú hoặc địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ các yếu tố sau: số nhà, ngõ, tên. đường phố, quận / huyện, thị trấn, tên thành phố, tỉnh.

2. Địa chỉ thường trú là gì?

Thường trú là thuật ngữ chỉ việc cư trú hợp pháp của cá nhân tại một địa chỉ chính thức, trong phạm vi lãnh thổ, quốc gia nhất định. Hình thức thường trú này cần được công nhận và bảo vệ theo luật hiện hành của quốc gia đó. Nơi thường trú có thể được ghi cho dù công dân cư trú tại địa điểm đó trong một thời gian không xác định (Pháp luật không kiểm soát thời gian này là dài hay ngắn).

Nơi thường trú là khái niệm được pháp luật quy định tại Khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú 2006 Sửa đổi bổ sung 2013

“số 8. Nơi cư trú là nơi công dân sinh sống ổn định lâu dài và đã được đăng ký thường trú;” Và kết quả đăng ký thường trú là sổ hộ khẩu (hoặc tên trong sổ hộ khẩu).

Địa chỉ thường trú được cấp theo Luật Cư trú sửa đổi năm 2013 và Nghị định 31/2014/NĐ-CP. Như sau:

Địa chỉ thường trú là nơi công dân đã đăng ký với Công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi người đó thường trú. Địa chỉ thường trú của bạn có thể không nhất thiết phải là nơi bạn sinh sống, nhưng nếu không phải là nơi bạn sinh sống thì phải là nơi bạn làm việc chính thức hoặc có đăng ký kinh doanh.

xem thêm: Địa chỉ thường trú là gì? Phân biệt giữa thường trú và tạm trú?

3. Các phương thức truyền thông mới hiện nay:

Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ là sự ra đời của nhiều phương thức truyền thông hiện đại như:

– Địa chỉ email, Gmail

– Số điện thoại của cá nhân/cơ quan, tổ chức; Số fax;

– Liên hệ qua các trang mạng xã hội như facebook, zalo và các trang web khác

Xem thêm bài viết hay:  Phong cách nội thất Art&Crafts là gì? Các đặc trưng nổi bật?

– Địa chỉ website doanh nghiệp, đơn vị.

Hiện nay, các phương pháp này ngày càng được sử dụng phổ biến vì mang lại nhiều tiện ích cho chủ thể sử dụng trong quá trình giải quyết công việc của mình.

3. Sự khác nhau cơ bản giữa địa chỉ liên hệ và địa chỉ thường trú:

Khái niệm và bản chất:

Từ khái niệm trên ta thấy được sự khác nhau giữa địa chỉ liên hệ và địa chỉ thường trú, có thể thấy khái niệm địa chỉ thường trú nằm ở phần địa chỉ liên hệ.

xem thêm: Thủ tục cấp đổi giấy đăng ký xe do nhầm địa chỉ thường trú

Tuy nhiên, bản chất của hộ khẩu thường trú và địa chỉ liên lạc có thể hiểu là nơi cư trú của công dân. Tuy nhiên, việc xác định nơi thường trú và nơi tạm trú là khác nhau. Đặc biệt:

  • Đối với nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định và đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, thường là địa chỉ nơi đăng ký sổ hộ khẩu.
  • Đối với địa chỉ liên lạc, nó nói chung về các thông tin chung như tên, địa chỉ, … được sử dụng cho phương thức liên lạc

Địa điểm

vị trí của thông tin liên hệ trong hợp đồng, tài liệu, hồ sơ, v.v. yêu cầu thông tin của người đó cho mục đích liên lạc

Thông tin địa chỉ thường trú được ghi trong văn bản do Cơ quan có thẩm quyền cấp

Điều kiện đăng ký và thời hạn đăng ký thường trú

1. Có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp xin thường trú tại quận, huyện của thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó ít nhất là hai năm. Trường hợp đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó ít nhất là một năm.

2. Được người cùng sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng làm chủ hành vi chuyển đến ở với anh, chị, em, cậu, dì, chú, bác ruột. , bác, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng thì về ở với ông nội, bà ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột, cậu, dì, chú, bác hoặc dì. , bác, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân dọn về ở với ông nội, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác ruột;

đ) Ông nội, ông nội, ông ngoại về ở với cháu;

3. Được điều động, tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng lương theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

Xem thêm bài viết hay:  Thiết chế xã hội truyền thống là gì? Thiết chế xã hội truyền thống của các tộc người thiểu số?

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 nêu trên được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có các điều kiện sau đây:

a) Đảm bảo điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của HĐND thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

Hạn cuối đăng ký

– Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi nơi cư trú làm thủ tục đăng ký thường trú tại nơi cư trú mới.

– Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được sự đồng ý của người đứng tên trong sổ hộ khẩu, người được ủy quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký.

– Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc người đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú. .

Địa chỉ liên hệ không phải là thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính:

Đối với địa chỉ thường trú, công dân phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi cư trú để đăng ký thường trú. Người đó sẽ được cấp sổ hộ khẩu hoặc được ghi vào sổ hộ khẩu. và Địa chỉ liên hệ bao gồm các thông tin đã được nhận trên giấy tờ pháp lý như tên, địa chỉ trong Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Sổ hộ khẩu

Mục đích – Kết quả đăng ký thường trú, tạm trú

Kết quả đăng ký thường trú là công dân được cấp sổ hộ khẩu hoặc ghi vào sổ hộ khẩu. Kết quả của những cuộc tiếp xúc là mang thông tin cá nhân, phương tiện liên lạc cho biên giới có thể trao đổi thuận tiện.

4. Cách xác định địa chỉ thường trú:

Cách xác định địa chỉ thường trú cũng khá đơn giản, thường được chia thành 2 trường hợp cơ bản. Vậy hai trường hợp xác định địa chỉ thường trú là gì, cách giải quyết như thế nào?

Trường hợp 1:

Công dân từ nhỏ đến lớn chỉ sinh sống, học tập và làm việc tại một địa chỉ hoặc một địa bàn duy nhất, địa bàn đó là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của công dân. Địa chỉ này cũng cần đáp ứng điều kiện là nơi cư trú hợp pháp theo quy định hiện hành.

Trường hợp 2:

Công dân thường phải di chuyển nơi cư trú qua nhiều địa phương khác nhau, thời gian cư trú không chênh lệch quá nhiều nên càng khó xác định. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào tính ổn định, thường xuyên của công dân sinh sống tại các địa chỉ này và nguyện vọng cá nhân để quyết định nơi công dân được đăng ký thường trú. Lưu ý rằng kể từ khi quyết định nơi đăng ký thường trú, công dân nên sống lâu dài ở đó.

Xem thêm bài viết hay:  Thiết chế văn hóa là gì? Quy định về thiết chế văn hóa?

5. Các bước đăng ký thường trú:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ theo quy định của pháp luật

Một bộ hồ sơ đăng ký địa chỉ thường trú đầy đủ bao gồm:

a) Bản khai nhân khẩu;

b) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu;

c) Giấy xác nhận hộ khẩu (nếu có);

đ) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

đ) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương;

e) Trong một số trường hợp cụ thể, hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09 tháng 9 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, mời bạn đọc tham khảo thêm.

g) Sổ hộ khẩu

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an cấp huyện để đăng ký thường trú.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người đăng ký địa chỉ thường trú đến nhận giấy biên nhận.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu hồ sơ hoặc kê khai không chính xác thì hướng dẫn người đăng ký.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì công dân không được tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Trả về kết quả:

+ Trường hợp giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin ghi trong sổ hộ khẩu, các giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi hộ khẩu.

+ Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản thông báo về việc từ chối giải quyết đăng ký cư trú và ký vào sổ theo dõi giải quyết hồ sơ.

6. Tầm quan trọng của danh bạ:

Địa chỉ liên hệ là phần thông tin quan trọng bắt buộc phải có trong nội dung các giấy tờ quan trọng khi hợp đồng, đơn xin việc, v.v.

Địa chỉ liên hệ là phương thức mà bên kia có thể sử dụng để liên lạc, trao đổi thông tin khi cần thiết

Ví dụ, trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, nếu chủ thể nộp tại phòng đăng ký kinh doanh thì trong hồ sơ phải có các thông tin liên quan đến địa chỉ liên hệ của công ty như địa chỉ trụ sở chính. trụ sở công ty, số điện thoại, fax, email… Đây là phần thông tin mà cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ liên hệ với doanh nghiệp để thông báo về việc hồ sơ đăng ký hợp lệ hay chưa hợp lệ và thông báo đính chính. thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký doanh nghiệp

Với sự ra đời của các phương thức liên lạc mới đã giúp cho việc truyền tải thông tin, xử lý nhanh chóng, kịp thời các công việc quan trọng trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Địa chỉ liên lạc là gì? Khác với địa chỉ thường trú ở điểm nào? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận