Đất vườn tạp là gì? Đất vườn tạp có được xây nhà không?

Đất vườn là gì? Mục đích sử dụng đất vườn tạp. Các bước chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất vườn tạp sang đất ở.

Hiện nay, đất nền đang là một trong những tiềm năng kinh tế hàng đầu được nhiều nhà đầu tư lựa chọn. Giá đất ngày càng tăng cao, người dân cũng ngày càng quan tâm nhiều hơn. Không chỉ nhà đầu tư, người dân cũng rất quan tâm vì nó liên quan mật thiết đến quyền và lợi ích của chính họ. Trong số các loại đất đó, đất vườn tạp cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đất vườn là gì? Đất vườn tạp có xây dựng được không? Luật Dương Gia sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến ​​thức về vấn đề này:

1. Tổng quan về đất vườn tạp:

Luật sư Tư vấn pháp lý Trực tuyến miễn phí qua tổng đài:

1.1. Đất vườn là gì?

Tuy nhiên, theo luật đất đai 2013 hiện hành thì không có quy định nào là đất vườn, cũng không quy định thế nào là đất vườn tạp. Nhưng theo thực tế, đất vườn là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, hàng năm xen kẽ và lâu năm, ngoài ra còn có thể xen kẽ đất trồng trọt và đất ở.

Đất vườn tạp được hiểu là loại đất vườn được đầu tư rộng rãi về lao động, vật tư và hàm lượng kỹ thuật nhưng cho hiệu quả kinh tế cao. Đất vườn tạp có thể trồng nhiều loại cây hỗn hợp giữa cây lâu năm và hàng năm mà không cần phân biệt rõ ràng.

Như vậy có thể khẳng định đất vườn tạp cũng là một loại đất nông nghiệp.

1.2. Thời hạn của đất vườn tạp:

Đất vườn tạp được coi là một loại đất nông nghiệp. Theo đó, thời hạn sử dụng của đất vườn tạp sẽ giống như thời hạn sử dụng của đất nông nghiệp.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và b khoản 3, 4 và 5 Điều 129 Nghị định này. pháp luật là 50 năm, hết thời hạn thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này nếu có nhu cầu.

2. Thời hạn thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Như vậy, đất vườn tạp sẽ có thời hạn là:

Xem thêm bài viết hay:  Chỉ số IP là gì? Các cấp độ bảo vệ chống bụi, chống nước?

– 50 năm đối với đất được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thời hạn.

– Không quá 50 năm nếu là loại đất Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đối với đất vườn tạp (đất nông nghiệp) có thời hạn sử dụng đất.

1.3. Đất vườn tạp có cần cơi nới không?

Từ quy định tại Điều 126 Luật Đất đai 2013 đã trình bày ở trên, có thể thấy pháp luật không bắt buộc phải thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với đất vườn tạp (đất nông nghiệp). Do đó, khi đất vườn tạp hết thời hạn sử dụng thì không phải làm thủ tục gia hạn. Khi hết thời hạn 50 năm sử dụng đất vườn tạp (đất nông nghiệp), người dân có quyền tiếp tục sử dụng nếu vẫn muốn canh tác, trồng trọt, chăn nuôi trên phần đất này nếu không vướng quy hoạch của Chính phủ. chính quyền.

2. Đất vườn tạp có xây nhà được không?

Mặc dù đã có quy định rõ ràng về mục đích sử dụng đất với các loại đất, tuy nhiên đa số người dân sẽ không nắm rõ vấn đề này và lầm tưởng rằng đất đứng tên sổ đỏ nhà. Tôi muốn xây dựng nơi tôi muốn xây dựng. Tình trạng này khiến nhiều người thắc mắc đất vườn tạp có xây nhà được không? Một lần nữa, chúng tôi xin khẳng định lại nguyên tắc sử dụng đất tại Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất

1. Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. ”.

Vì vậy, bất kỳ người dân nào, dù trong hoàn cảnh nào cũng không được xây dựng nhà ở trái phép trên đất vườn tạp và mọi loại đất không phải là đất ở.

3. Mức phạt khi tự ý xây dựng nhà ở trên đất vườn tạp:

Căn cứ Khoản 2, 3, 4 Điều 10 Nghị định 91/2019 / NĐ-CP, việc tự ý thi công xây dựng công trình trên đất vườn tạp sẽ bị xử phạt cụ thể như sau:

TT Khu vực chuyển nhượng bất hợp pháp Tiền phạt Vùng nông thôn Khu vực thành thị Đầu tiên Dưới 0,02 ha (200m2) Phạt từ 03 – 05 triệu đồng Hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt ở nông thôn. 2 Từ 0,02 đến dưới 0,05 ha Phạt tiền từ 05 – 08 triệu đồng 3 Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha Phạt tiền từ 08-15 triệu đồng 4 Từ 0,1 đến dưới 0,5 ha Phạt tiền từ 15 – 30 triệu đồng 5 Từ 0,5 đến dưới 01 ha Phạt tiền từ 30 đến 50 triệu đồng 6 Từ 01 ha đến dưới 03 ha Phạt tiền từ 50-100 triệu đồng 7 Từ 03 ha trở lên Phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng
Xem thêm bài viết hay:  Drupal là gì? Tìm hiểu mã nguồn mở CMS PHP Drupal?

Ghi chú:

  • Mức phạt trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm. Tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý phạt tiền gấp đôi so với hộ gia đình, cá nhân.
  • Ngoài việc bị phạt tiền, người tự ý chuyển mục đích sử dụng đất còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm nếu không đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP.

– Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014 / NĐ-CP.

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do tự ý chuyển sang đất ở.

4. Đất vườn tạp chuyển sang đất ở khi nào?

Theo Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

một) Chuyển đất trồng lúa sang trồng cây lâu nămđất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới dạng ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác thuộc nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất công trình thương mại, dịch vụ, sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. ”

Như vậy, đất vườn tạp (đất nông nghiệp) muốn chuyển thành đất ở (đất phi nông nghiệp) phải được sự đồng ý của UBND cấp huyện và tương đương.

Xem thêm bài viết hay:  Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Định luật khúc xạ ánh sáng?

5. Các bước chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất vườn tạp sang đất ở:

Để xây dựng trên khu vườn tạp đó, bạn phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn tạp sang đất ở như sau:

Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc phòng tài nguyên và môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ của người dân.

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ, bộ phận tiếp nhận ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao giấy biên nhận cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Giải quyết yêu cầu

Ở giai đoạn này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các công việc theo quy định như thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, điền dã v.v.

Riêng người dân cần lưu ý nghĩa vụ quan trọng nhất của họ là nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế nếu chuyển mục đích sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 57 Luật Đất đai 2013.

Bước 5: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Thời gian trên không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Đất vườn tạp là gì? Đất vườn tạp có được xây nhà không? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận