Đất tín ngưỡng là gì? Phân biệt với đất của cơ sở tôn giáo?

Khái quát chung về đất tôn giáo? Phân biệt đất tín ngưỡng với đất cơ sở tôn giáo? Nêu một số quy định của pháp luật liên quan đến đất tín ngưỡng, tôn giáo?

Đất đai là nguồn tài nguyên vô hạn đem lại lợi ích to lớn cho con người. Ngày nay, đất đai tham gia vào mọi hoạt động của đời sống kinh tế – xã hội. Đất đai là vị trí, là cơ sở của thành phố, làng mạc hoặc công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Ở mỗi quốc gia sẽ có những tín ngưỡng khác nhau nên việc sử dụng đất cho hoạt động này là điều mà nhà nước cần quan tâm và ban hành những quy định cụ thể để đảm bảo việc sử dụng đất cho hoạt động này. Niềm tin là hợp lý.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Khái quát chung về vùng đất tín ngưỡng:

1.1. Khái niệm vùng đất tín ngưỡng:

Đất tín ngưỡng là loại đất phi nông nghiệp và được pháp luật ghi nhận lần đầu tiên trong Luật đất đai 1987. Trong đời sống hàng ngày, đất đai có vai trò hết sức quan trọng và đất tín ngưỡng cũng có vai trò như vậy. tuyệt vời cho cuộc sống con người.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đất tín ngưỡng bao gồm đất có đình, đền, miếu, điện, từ đường, nhà thờ tự được quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2013.

Các chủ thể sử dụng đất tôn giáo phải đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

Cần lưu ý, việc xây dựng, mở rộng đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng cần phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

1.2. Thời hạn sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp cụ thể sau:

– Thứ nhất: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng được sử dụng đất ổn định lâu dài.

– Thứ hai: Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 131 Luật Đất đai 2013 được sử dụng ổn định lâu dài.

– Thứ ba: Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được sử dụng ổn định lâu dài.

xem thêm: Phong tục, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt

– Thứ tư: Đất thương mại, đất dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định nhưng không phải là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn thì được sử dụng. sự ổn định lâu dài.

– Thứ năm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập phi tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật Đất đai thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

– Thứ sáu: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Xem thêm bài viết hay:  Phi tín dụng là gì? Các loại hình hoạt động tổ chức phi tín dụng?

– Thứ bảy: Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 Luật Đất đai được sử dụng ổn định lâu dài.

– Thứ tám: Đất tín ngưỡng được sử dụng đất ổn định lâu dài.

– Thứ chín: Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh.

– Thứ mười: Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

– Cuối cùng là đất do tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 127 và Khoản 2 Điều 128 Luật Đất đai 2013.

xem thêm: Sự vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết vấn đề tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam hiện nay

Như vậy, theo quy định của pháp luật, đất tôn giáo là một trong mười một loại đất được sử dụng ổn định lâu dài, không có thời hạn.

2. Phân biệt đất tín ngưỡng với đất cơ sở tôn giáo:

Đất cơ sở tôn giáo được phân biệt với đất cơ sở tín ngưỡng dựa trên các công trình được xây dựng trên đất. Đặc biệt:

– Đất tín ngưỡng gồm đất có đình, đền, miếu, xá, từ đường, nhà thờ họ.

Tại khoản 3 Điều 160 quy định vềNếu bạn không có niềm tin, thìViệc xây dựng, mở rộng đình, đền, miếu, phủ, miếu, nhà thờ họ phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, nhà thánh, thánh đường, niệm đường, niệm đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở. của tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo khác được Nhà nước cho phép hoạt động được quy định tại Điều 159 Luật Đất đai 2013.

Theo khoản 2 Điều 159 quy định về đất đai cơ sở tôn giáo có nội dung như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất được giao cho cơ sở tôn giáo.

Như vậy có thể thấy điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại đất này là về mặt chủ thể giữa hai loại đất này vì theo quy định của pháp luật, đất cơ sở tôn giáo bao gồm: Đất thuộc chùa, nhà thờ. , nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm Phật đường, tịnh xá, trường đào tạo tôn giáo, còn đối với vùng đất tín ngưỡng thì gồm: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.

3. Một số quy định của pháp luật liên quan đến đất tín ngưỡng, tôn giáo:

Cơ sở pháp lý:

xem thêm: Ảnh hưởng của tôn giáo đối với văn minh Ấn Độ trong tiến trình lịch sử

– Luật đất đai 2013.

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013.

Người sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai bao gồm nhiều chủ thể, bao gồm:

– Thứ nhất: Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam cùng sinh sống trong cùng một thôn, làng, buôn, bản, xóm, phum, sóc, tổ dân phố và khu dân cư tương tự nhau, có cùng phong tục tập quán hoặc có cùng dòng họ, được sử dụng đất vào mục đích tín ngưỡng. và các tôn giáo.

Xem thêm bài viết hay:  Đặc điểm, hình thức và thời hạn của bảo lãnh ngân hàng

– Thứ hai: Cơ sở tôn giáo bao gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm Phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.

Đối tượng chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất tín ngưỡng, tôn giáo:

xem thêm: Cơ sở tôn giáo là gì? Điều kiện, thủ tục thành lập, công nhận cơ sở tôn giáo mới

Về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc sử dụng đất tín ngưỡng, tôn giáo được quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2013 với nội dung như sau:

Đại diện của cộng đồng dân cư là Trưởng thôn, làng, buôn, bản, buôn, làng, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư cử ra đối với việc sử dụng đất được giao, được công nhận. cho cộng đồng dân cư.

– Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất được giao cho cơ sở tôn giáo.

Phân loại đất:

Theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Về bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất:

Điều 26 Luật Đất đai 2013 quy định những nội dung sau:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất.

xem thêm: Có được chuyển nhượng đất cơ sở tôn giáo?

– Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được cấp khôngquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không công nhận việc thu hồi đất đã được Nhà nước giao theo quy định cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

Các trường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Giao đất không thu tiền sử dụng đất được quy định tại Điều 54 Luật Đất đai với các nội dung sau:

Cơ quan nhà nước giao đất cho cá nhân, tổ chức không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

– Trường hợp 1: Đất đang sử dụng vào mục đích công cộng không phải vào mục đích kinh doanh, đất nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

– Trường hợp thứ hai: Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp, cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

xem thêm: Tôn giáo là gì? Luật tín ngưỡng tôn giáo có những nội dung cơ bản nào?

Xem thêm bài viết hay:  Hợp đồng liên doanh là gì? Phân biệt với hợp đồng hợp tác kinh doanh?

Về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất. cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cộng đồng dân cư.

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có đình, đền, miếu, am, tù, nhà thờ họ; đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận. quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện cụ thể sau:

– Được nhà nước cấp phép hoạt động.

– Mảnh đất đó không có tranh chấp.

– Đất nơi có công trình là đình, đền, miếu, am, nhà lao, nhà thờ tự; đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng không phải là đất nhận chuyển nhượng, tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

xem thêm: Phân tích mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo thông qua các ví dụ cụ thể

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 173 Luật đất đai 2013 quy định những nội dung sau:

– Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai.

– Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất:

Điều 181 Luật Đất đai quy định như sau:

Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung được quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.

– Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

xem thêm: Tôn giáo ở Ấn Độ? Ấn Độ theo tôn giáo nào nhiều nhất?

Trên đây là những quy định có liên quan về đất tín ngưỡng, tôn giáo trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Chủ sở hữu loại đất này cần nắm rõ các quy định này để đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Đất tín ngưỡng là gì? Phân biệt với đất của cơ sở tôn giáo? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận