Đất cơ sở tôn giáo là gì? Quy định về giao đất cho cơ sở tôn giáo?

Đất cơ sở tôn giáo là gì? Quy định về giao đất đối với cơ sở tôn giáo? Quy định về chuyển nhượng đất của cơ sở tôn giáo ?

Hiện nay, ở nước ta có nhiều cơ sở tôn giáo đang hoạt động. Kéo theo đó là nhu cầu sử dụng đất cũng cao và ngày càng tăng. Tuy nhiên, pháp luật quy định như thế nào về việc giao đất, cấp sổ đỏ, chuyển nhượng đất của cơ sở tôn giáo? cho phép cơ sở tôn giáo thực hiện các quyền khi được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật.

Cơ sở tôn giáo bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo. của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại 24/7:

1. Quy định về giao đất cho cơ sở tôn giáo:

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai bao gồm cả cơ sở tôn giáo. .

Hiện nay Nhà nước giao đất không thu tiền đối với cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp

Quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo

+ Theo quy định của pháp luật, trường hợp cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo thì cơ sở tôn giáo hợp pháp phải được Nhà nước cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

+ Đất cơ sở tôn giáo đang sử dụng không có tranh chấp với bên thứ ba.

+ Đất cơ sở tôn giáo đang sử dụng không thuộc trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

xem thêm: Sự vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết vấn đề tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam hiện nay

Theo quy hoạch, kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo. Tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo khác được Nhà nước cho phép hoạt động khi chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải tự kiểm tra, lập danh sách. kê khai việc sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau:

Xem thêm bài viết hay:  Có những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng trong văn học?

+ Cơ sở tôn giáo phải tự kê khai tổng diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đang sử dụng.

+ Theo quy định của pháp luật, diện tích đất của cơ sở tôn giáo phân theo nguồn gốc: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận nhiệm vụ; nhận quà; vay của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo; nguồn gốc khác;

+ Nếu trong trường hợp cơ sở tôn giáo có diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê theo quy định của pháp luật.

+ Diện tích đất của cơ sở tôn giáo nhưng đã bị người khác lấn, chiếm.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế, xác định ranh giới cụ thể thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau đây:

+ Theo quy định của pháp luật thì diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của cơ sở, tổ chức tôn giáo. hộ gia đình, cá nhân để giải quyết nhằm đảm bảo quyền sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế nơi có đất.

+ Đối với cơ sở tôn giáo thì diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải quyết như đối với hộ gia đình, cá nhân. Mượn đất, thuê đất của hộ gia đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

xem thêm: Ảnh hưởng của tôn giáo đối với văn minh Ấn Độ trong tiến trình lịch sử

+ Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; Nếu có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật.

+ Sau khi diện tích đất của cơ sở tôn giáo đã được xử lý theo quy định của pháp luật và đáp ứng đủ điều kiện z thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền. đối với đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, cho, tặng). trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích sử dụng đất như đối với hộ gia đình, cá nhân.

Khi cơ sở tôn giáo đủ điều kiện được cấp sổ và có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì lập 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau theo quy định của pháp luật:

Xem thêm bài viết hay:  Từ phức là gì? Cách tạo từ phức? Phân biệt với từ ghép?

+ Cơ sở tôn giáo nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Cơ sở tôn giáo nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện đang sử dụng đất.

+ Nộp báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Cơ sở tôn giáo gửi kèm theo chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nếu có theo quy định của pháp luật.

xem thêm: Cơ sở tôn giáo là gì? Điều kiện, thủ tục thành lập, công nhận cơ sở tôn giáo mới

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cơ sở tín ngưỡng nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh nơi có đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sau khi nhận đủ hồ sơ của cơ sở tín ngưỡng, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cơ sở tín ngưỡng trong thời gian quy định. Trường hợp hồ sơ của cơ sở tôn giáo không hợp lệ thì có văn bản thông báo để cơ sở tôn giáo bổ sung hồ sơ hợp lệ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo là không quá 40 ngày. Đối với vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới. Không quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; Không tính thời gian nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về chuyển nhượng đất của cơ sở tôn giáo:

Theo quy định tại Điều 173 và Điều 181 Luật Đất đai 2014 quy định rõ cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, pháp luật không cho phép cơ sở tôn giáo được chuyển nhượng đất đai dưới mọi hình thức mà chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như:

Xem thêm bài viết hay:  Ngô Quyền là ai? Tóm tắt tiểu sử Ngô Quyền (897 – 944 SCN)?

+ Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất hợp pháp, khi đủ điều kiện thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

+ Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được hưởng thành quả lao động, đầu tư của mình trên đất.

+ Theo quy định của pháp luật, cơ sở tôn giáo vẫn được hưởng lợi từ các công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ của người sử dụng đất.

xem thêm: Có được chuyển nhượng đất cơ sở tôn giáo?

+ Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có quyềnĐược Nhà nước hướng dẫn, giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.

+ Cơ sở tôn giáo đã được Nhà nước giao đất khi có tranh chấp với người thứ ba thì được Nhà nước bảo vệ khi có người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.

+ Khi Nhà nước thu hồi đất thì cơ sở tôn giáo cũng được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Cơ sở tôn giáo có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật khác về đất đai.

+ Theo quy định của pháp luật, cơ sở tôn giáo có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và độ cao trên không, bảo vệ công trình công cộng . ngầm hóa các công trình công cộng và tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Cơ sở tôn giáo phải có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

+ Cơ sở tôn giáo có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp bảo vệ đất đai.

+ Khi sử dụng đất, cơ sở tôn giáo phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không làm phương hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

xem thêm: Tôn giáo là gì? Luật tín ngưỡng tôn giáo có những nội dung cơ bản nào?

+ Ngoài ra, cơ sở tôn giáo còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tìm đồ vật trong lòng đất.

Cơ sở tôn giáo phải giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, cơ sở tôn giáo cũng có các quyền chung của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Đất cơ sở tôn giáo là gì? Quy định về giao đất cho cơ sở tôn giáo? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận