Danh sách các quân chủng trong quân đội nhân dân Việt Nam

Danh mục phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Điểm khác biệt giữa nghĩa vụ và phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Cần phải làm gì để phát triển lực lượng hải quân?

Quân đội nhân dân Việt Nam là một tổ chức đặc biệt, có vai trò vô cùng quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tuy nhiên không phải ai cũng biết và hiểu rõ về tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Vì vậy, bài viết dưới đây chúng tôi xin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về danh mục phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua tổng đài:

1. Danh sách phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam:

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng chủ lực của Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

Như chúng ta đã biết, quân đội nhân dân Việt Nam có sứ mệnh cao cả “vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân”. Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập vào ngày 22 tháng 12 hàng năm. Quân kỳ của Quân đội nhân dân Việt Nam là Quốc kỳ Việt Nam có dòng chữ “Quyết chiến quyết thắng” màu vàng ở góc trên bên trái.

Mười lời thề danh dự của chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam nói lên Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ không ngừng nêu cao lòng yêu nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần quốc tế vô sản, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội.

Căn cứ quy định của Luật Quốc phòng năm 2018, Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận, nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm Lực lượng thường trực và Lực lượng dự bị động viên.

– Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân gồm bộ đội chính quy và bộ đội địa phương, cấp tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ thấp đến cao là Trung đội, Trung đội, Đại đội, Tiểu đoàn, Trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn (trước đây gọi là Lữ đoàn). Cấp cao nhất là Quân đoàn, hiện có 04 quân đoàn là quân đoàn 1, 2, 3 và 4. Đây là đội quân cơ động chính.

– Từ cấp tiểu đoàn trở lên có ban chỉ huy gồm có trưởng, phó, tham mưu trưởng và phó phụ trách công tác chính trị, theo chế độ một thủ trưởng. Trước đây, khi thực hiện chế độ “hai thủ trưởng”, ngoài quân trưởng (chỉ huy trưởng, tiểu đoàn trưởng,…) cấp đại đội trở lên còn có thủ trưởng chính trị, gọi là chính trị viên. (cấp đại đội, tiểu đoàn) hoặc chính ủy (cấp trung đoàn trở lên). Cấp trưởng phòng chính trị này kể từ sau chiến tranh Việt Nam được chuyển thành cấp phó phụ trách công tác chính trị. Theo Nghị quyết Đại hội X của Đảng, chế độ chính ủy – chính trị viên được khôi phục trong toàn quân từ năm 2006.

Xem thêm bài viết hay:  Bí kíp du lịch Hòn Tằm Nha Trang tự túc vừa vui, vừa tiết kiệm

Hiện nay, trong Quân đội nhân dân Việt Nam được chia thành các lực lượng có tính chất nhiệm vụ khác nhau, gồm 07 lực lượng, trong đó có 03 ngành, 02 Bộ tư lệnh tương đương lực lượng vũ trang và 02 ngành. 02 Bộ tư lệnh độc lập tương đương cấp quân đoàn, cụ thể:

– Quân đội:

xem thêm: Điều kiện, chế độ nghỉ hưu đối với sĩ quan Quân đội nhân dân

+ Không thuộc biên chế của Quân đội mà trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

+ Quân đội gồm 07 Quân khu, 01 Bộ Tư lệnh, 04 Binh đoàn, 06 Lực lượng vũ trang, Học viện, Nhà trường, Nghiên cứu, Trung tâm, Doanh nghiệp, Cơ quan tư vấn chức danh.

– Không quân:

+ Thành lập Lực lượng vũ trang, bao gồm Quân chủng Phòng không và Không quân.

+ Gồm 09 Sư đoàn, 03 Lữ đoàn.

– Hải quân:

+ Thành lập Lực lượng vũ trang bao gồm Hải quân và Thủy quân lục chiến.

+ Gồm: 05 Bộ Tư lệnh Vùng Hải quân, 03 lữ đoàn.

xem thêm: Mức lương mới nhất của quân đội, cảnh sát và cảnh sát vào năm 2022

– Biên giới:

+ Thành lập Ban chỉ huy, bảo đảm tuần tra biên giới trên bộ, trên biên giới.

+ Bộ đội biên phòng gồm: 05 lữ đoàn và bộ đội biên phòng các tỉnh.

– Bảo vệ bờ biển:

+ Thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển trên biển.

+ Gồm: 04 Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển.

– Không gian mạng:

+ Thành lập Bộ tư lệnh và điểm tác chiến công nghệ cao, điện tử.

xem thêm: Army là gì? Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ gì?

+ Không gian mạng gồm: 03 lữ đoàn.

– Bảo vệ Lăng:

+ Thành lập Bộ Tư lệnh, bảo đảm bảo vệ Chủ tịch Hồ Chí Minh và các cơ quan Trung ương.

+ Bảo vệ lăng gồm: Lữ đoàn 04.

Lực lượng vũ trang, Lực lượng vũ trang:

Theo cơ cấu ngành dọc, Quân đội nhân dân Việt Nam có các ngành được phân chia theo môi trường tác chiến và Lục quân là loại hình đơn vị kỹ thuật.

Trong đó, Việt Nam có 03 ngành là lục quân, hải quân và phòng không – không quân, trong đó quân chủng không tổ chức thành bộ tư lệnh riêng mà trực thuộc bộ quốc phòng. Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển tương đương với lực lượng vũ trang.

– Các ngành trong Lục quân là: Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Công trình, Thông tin liên lạc, Lực lượng đặc biệt hóa học, Xe tăng và Thiết giáp, Đại bác.

xem thêm: 10 lời thề danh dự của các chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam

– Các binh chủng trong Hải quân: Tàu đổ bộ, Thủy quân lục chiến, Tên lửa – Đại bác Duyên hải, Lực lượng Phòng không Hải quân, Tàu ngầm.

Xem thêm bài viết hay:  Bí quyết chọn cá lăng ngon, hợp túi tiền & gợi ý các món ngon từ cá lăng

– Các binh chủng trong Quân chủng Phòng không – Không quân: Ra đa, Không quân, Tên lửa, Pháo phòng không…

– Cục Cảnh sát biển được thành lập năm 1998, ban đầu trực thuộc Quân chủng Hải quân. Đến năm 2008, Cảnh sát biển là tổ chức độc lập trực thuộc Bộ Quốc phòng.

+ Quân chủng Hải quân, Phòng không – Không quân, Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển.

+ Quân đội Pháp, Binh chủng Công binh, Binh chủng Đặc công, Binh chủng Tăng thiết giáp, Binh chủng Hóa học, Binh chủng Thông tin liên lạc.

+ Bộ Tư lệnh Không gian mạng được thành lập theo Quyết định số 1198 / QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp từ Cục Công nghệ thông tin thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Lễ công bố quyết định thành lập Bộ CHQS tỉnh được tổ chức vào ngày 08/01/2018, tại Hà Nội ngày 30/3/2018, Bộ Tư lệnh Không gian mạng được bàn giao từ Bộ Tổng Tham mưu về sở chỉ huy. trực thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Sự khác nhau giữa nghĩa vụ và phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam:

Nếu nói đến nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ quân sự chắc chắn sẽ có những hiểu lầm về hai khái niệm này, chúng có những điểm khác nhau cơ bản đó là nghĩa vụ quân sự, bộ phận quân đội hoạt động trong một môi trường địa lý nhất định. (trên đất liền, trên không, trên biển); được tổ chức, biên chế, trang bị, huấn luyện theo chức năng, nhiệm vụ và phương pháp tác chiến cụ thể. Mỗi dịch vụ có các chi nhánh, quân đội chuyên trách và các đơn vị phục vụ phù hợp với đặc điểm của dịch vụ.

Bên cạnh đó, khác với nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ quân sự có vai trò rất quan trọng vì là bộ phận cấu thành của quân dịch, có chức năng trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu, có vũ khí, trang bị kỹ thuật. và các phương pháp tác chiến cụ thể.

Trên thế giới, các nước đều có quân đội và có nước có lực lượng vũ trang và các binh chủng: Bộ binh (bộ binh cơ giới), Pháo binh, Thiết giáp, Quân chủng Phòng không …; Lực lượng Không quân có các ngành: Tiêm kích, tiêm kích-ném bom, oanh tạc cơ, trinh sát …; Quân chủng Phòng không không có quân: pháo phòng không, tên lửa phòng không, cao xạ phòng không …; Hải quân có các lực lượng vũ trang: tàu nổi, tàu ngầm, hàng không hải quân, tên lửa – pháo bờ biển, thủy quân lục chiến …

Nếu xét khái niệm này ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu là nghĩa vụ quân sự hoặc có thể hiểu là dùng để gọi một số quân chuyên ngành, ví dụ: Binh chủng Công binh, Binh chủng Hóa học, Binh chủng Thông tin liên lạc…

Xem thêm bài viết hay:  Trắc nghiệm GDQP 10 có đáp án Chân trời sáng tạo

3. Để phát triển lực lượng hải quân cần phải làm gì?

Hải quân nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt làm nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư xây dựng của Đảng, Nhà nước, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng theo hướng hiện đại, Quân chủng Hải quân đã từng bước phát triển đầy đủ các thành phần lực lượng, bằng nhiều phương thức. trang bị, vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại, thế hệ mới. Đồng thời, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp ngày càng có phẩm chất, năng lực và trình độ cao, được đào tạo cơ bản cả trong và ngoài nước, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ tổ chức, chỉ huy. , quản lý tốt và khả năng làm chủ vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại. Chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu của Quân đội không ngừng được nâng cao. Cụ thể cần:

Ngày thứ nhất Muốn phát triển, trước hết cần tập trung xây dựng lực lượng thực sự vững mạnh về chính trị. Đây là vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định để Quân đội luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.

Hai làtiếp tục rà soát, sắp xếp, điều chỉnh tổ chức biên chế theo phương án đề ra theo hướng “tinh, gọn, mạnh”, tạo cơ sở, tiền đề vững chắc để LLVT tiến lên hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. trong tình hình mới.

Ba làbên cạnh đó, vận dụng tình hình mới cần nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện; gắn đào tạo với xây dựng chính quy và quản lý kỷ luật. Đây là một giải pháp quan trọng, thúc đẩy góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao để Quân đội tiến lên hiện đại một cách thực chất và vững chắc.

Bốn là, tiếp tục đầu tư phát triển trang thiết bị hiện đại; nâng cao năng lực bảo đảm hậu cần, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới.

Năm là, quan tâm đến nghiên cứu và phát triển khoa học quân sự hải quân; nâng cao khả năng tự chủ về vật tư, trang thiết bị kỹ thuật.

Tóm lại, qua những thông tin chúng tôi nêu trên có thể thấy, để có thể xây dựng Quân chủng Hải quân tiến thẳng lên hiện đại là chủ trương lớn của Đảng, thực hiện tốt chủ trương này, cán bộ, chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam cam kết phát huy truyền thống anh hùng, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, sáng tạo, quyết tâm xây dựng Quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại”. , hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.

Nhớ để nguồn: Danh sách các quân chủng trong quân đội nhân dân Việt Nam của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận