Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm?

Đăng ký bảo đảm là gì? Về hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm? Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm trong những trường hợp này gồm những giấy tờ gì?

Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, các biện pháp bảo đảm đã ra đời. Pháp luật hiện hành quy định các trường hợp phải đăng ký biện pháp bảo đảm (đăng ký giao dịch bảo đảm).

* Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Dân sự 2015;

– Bộ luật Dân sự 2005;

Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì?

Đăng ký biện pháp bảo đảm là một trong những cơ chế pháp lý để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ nhằm mục tiêu công khai quyền của bên bảo đảm đối với tài sản bảo đảm. Qua đó, các cá nhân, tổ chức có nguồn thông tin để tìm hiểu trước khi xem xét, quyết định giao kết hợp đồng hoặc cho vay vốn. Với vai trò bảo vệ nhà đầu tư, tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn trong hoạt động tín dụng, thương mại, đăng ký biện pháp bảo đảm còn là cơ sở để xác định chính xác thứ tự ưu tiên thanh toán khi giao dịch với nhà đầu tư. quản lý tài sản bảo đảm, trong đó một tài sản được đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ theo trình tự thời gian công khai, nó tồn tại như một yếu tố tự nhiên trong nền kinh tế thị trường.

Trong Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm quy định khái niệm đăng ký biện pháp bảo đảm như sau: “1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi vào sổ đăng ký hoặc cơ sở dữ liệu việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo đảm;” (Khoản 1 Điều 3). Từ đó có thể thấy đặc điểm của đăng ký biện pháp bảo đảm như sau:

Đăng ký biện pháp bảo đảm là thủ tục pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm nhằm công khai tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm và là một trong những phương thức phát sinh hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực trong trường hợp pháp luật có quy định. Thông tin về giao dịch bảo đảm do cơ quan đăng ký có thẩm quyền cung cấp là chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của bên nhận bảo đảm đối với tài sản bảo đảm và là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên. thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem thêm bài viết hay:  Đối chiếu công nợ là gì? Quy định mới về đối chiếu công nợ?

Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Trình tự, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản và bất động sản có sự khác nhau theo quy định của pháp luật, tuy nhiên, mục đích chung của việc đăng ký là công khai quyền của bên được bảo hiểm. tài sản đảm bảo cho tài sản thế chấp của con nợ. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm không ghi toàn bộ nội dung của biện pháp bảo đảm mà chỉ ghi các thông tin để làm rõ ai là bên có quyền, ai là người có nghĩa vụ và tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ.

Đăng ký biện pháp bảo đảm là hoạt động dịch vụ công của nhà nước. Hiện nay, ở nhiều nước, cơ quan đăng ký bảo đảm nói riêng, đăng ký bất động sản nói chung là một hệ thống cơ quan độc lập với cơ quan quản lý nhà nước về giao dịch bảo đảm hoặc bất động sản. Thẩm quyền đăng ký biện pháp bảo đảm được xác định theo loại tài sản bảo đảm, theo địa giới hành chính – lãnh thổ hoặc theo địa vị pháp lý của bên nhận bảo đảm (tổ chức, cá nhân). Tùy theo điều kiện kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia mà mỗi quốc gia thiết lập một mô hình cơ quan đăng ký bảo đảm khác nhau, có thể là phi tập trung hoặc tập trung. Tuy nhiên, mục đích của hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm là công khai thông tin về tài sản bảo đảm nên hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm là hoạt động dịch vụ công nên mọi thông tin của cá nhân, tổ chức đều được cung cấp khi có yêu cầu.

Hiện nay, hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm của Việt Nam được tổ chức tương ứng với việc đăng ký giao dịch bảo đảm cho 4 loại tài sản chính, đó là: (i) quyền sử dụng đất và tài sản. tài sản gắn liền với đất đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, (ii) tàu bay – Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, (iii) tàu biển – Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Cục Hàng hải, Cảng vụ hàng hải theo sự phân công của Cục Hàng hải Việt Nam thuộc Bộ Giao thông Vận tải (iv) động sản khác ngoài tàu bay, tàu biển- Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản thuộc Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi chung là Trung tâm Đăng ký).

Xem thêm bài viết hay:  Tại sao Thái Lan không bị thực dân phương Tây xâm lược?

Pháp luật hiện hành quy định việc đăng ký biện pháp bảo đảm có thể là bắt buộc hoặc tự nguyện tùy thuộc vào đối tượng của giao dịch bảo đảm. Việc đăng ký biện pháp bảo đảm cũng tùy thuộc vào sự tự do thỏa thuận về quyền tự định đoạt của các bên vì mục đích chính của việc đăng ký là góp phần bảo đảm an toàn trong giao dịch. Không phải trường hợp nào pháp luật cũng bắt buộc phải đăng ký biện pháp bảo đảm, các bên có thể thỏa thuận về việc đăng ký biện pháp bảo đảm và pháp luật chỉ yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm trong một số trường hợp nhất định. Đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm chỉ có hiệu lực trong trường hợp pháp luật có quy định.

Về nguyên tắc chung, khi giao dịch bảo đảm được đăng ký theo quy định của pháp luật thì giao dịch bảo đảm đó có giá trị đối kháng với bên thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. BLDS 2015 đã bổ sung quy định về hậu quả pháp lý của việc đăng ký biện pháp bảo đảm, đó là bên nhận bảo đảm có quyền truy đòi tài sản bảo đảm và quyền ưu tiên thanh toán trong trường hợp việc bảo đảm bằng biện pháp bảo đảm đã phát sinh đối với một bên. bên thứ ba.

BLDS 2015 có cách tiếp cận khác với BLDS 2005, theo đó đối tượng của việc đăng ký này là “biện pháp bảo đảm” chứ không phải là hình thức ghi nhận, thể hiện sự thỏa thuận. Thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ bảo đảm về việc thực hiện nghĩa vụ “giao dịch bảo đảm” theo quy định của BLDS 2005. Quy định này là phù hợp và sát hơn với vai trò, địa vị pháp lý của cơ quan đăng ký. Trong nền kinh tế thị trường, đó là thiết chế đăng ký quyền, công bố quyền và công khai quyền.

2. Về đơn yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm:

Đối với mỗi loại tài sản đăng ký biện pháp bảo đảm khác nhau sẽ có một hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm khác nhau. Thành phần hồ sơ được quy định trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm. Dưới đây là thành phần hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm trong một số trường hợp:

Xem thêm bài viết hay:  Biến liên tục là gì? Phân biệt giữa biến liên tục và biến rời rạc?

2.1. hHồ sơ đăng ký cầm cố tàu bay, cầm cố tàu bay:

– Phiếu yêu cầu đăng ký;

– Hợp đồng thế chấp tàu bay, thế chấp tàu bay;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền

2.2. hHồ sơ đăng ký thế chấp tàu biển:

– Phiếu yêu cầu đăng ký;

– Hợp đồng thế chấp tàu biển;

– Giấy ủy quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền.

2.3. hHồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

– Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);

– Hợp đồng cầm cố hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứng thực

– Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong cácHở?y ếu tố xác nhận các quy định của Luật đất đai;

– Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở thì phải bổ sung tài sản

+ Giấy phép xây dựng hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện địa điểm xây dựng công trình đối với trường hợp chủ đầu tư thế chấp công trình xây dựng công trình

+ Giấy phép xây dựng hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư; một trong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện mặt bằng tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

– Văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng đất với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đai;

– Văn bản ủy quyền

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí khi đăng ký biện pháp bảo đảm.

2.4. Hồ sơ đăng ký thế chấp động sản khác:

– Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);

– Hợp đồng thế chấp tài sản;

– Giấy ủy quyền theo vụ việc;

– Chứng từ nộp lệ phí trong trường hợp không phải nộp lệ phí khi đăng ký biện pháp bảo đảm.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Đăng ký biện pháp bảo đảm là gì? Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận