Công ty Logistic là gì? Quy định về thành lập công ty Logistic?

Hiện nay, logistics là một ngành rất mới và đang phát triển nhanh chóng. Xuất phát từ nhu cầu vận chuyển trong và ngoài nước khi toàn cầu hóa mở rộng, nhiều công ty kinh doanh logistics đã thành lập. Vậy công ty logistics là gì? Các quy định pháp luật về việc thành lập logistics là gì?

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua điện thoại:

1. Công ty Logistic là gì?

Khái niệm dịch vụ logistic được quy định tại Điều 233 Luật Thương mại 2005, cụ thể như sau:

“Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, thông quan, các thủ tục giấy tờ khác,… tư vấn khách hàng, đóng gói, đánh dấu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa như đã thỏa thuận với khách hàng về mức thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lôgic ”.

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật để kinh doanh.

Như vậy, tổng hợp từ các quy định trên, có thể hiểu công ty Logistic là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh. Nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, bảo quản, thông quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói, đánh dấu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

2. Quy định về việc thành lập công ty Logistic?

2.1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics được quy định tại Điều 234 Luật Thương mại 2005, hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định 163/2017 / NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics, cụ thể:

– Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics đặc thù quy định tại Điều 3 Nghị định số 163/2017 / NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với loại hình dịch vụ này.

Thương nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử kết nối Internet, mạng viễn thông di động hoặc mạng mở khác, ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định trên thương mại điện tử

Xem thêm bài viết hay:  Khi nào vật nhiễm điện âm? Vật nhiễm điện dương khi nào?

Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics:

xem thêm: Logistics là gì? Phân tích các đặc điểm của dịch vụ Logistics?

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 163/2017 / NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài tại quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo quy định sau các điều kiện:

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường biển (trừ vận tải nội địa):

* Thành lập công ty kinh doanh đội bay treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu treo cờ Việt Nam (hoặc đăng ký tại Việt Nam) do các công ty này làm chủ tại Việt Nam không vượt quá 1/3 số lượng tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải là công dân Việt Nam.

* Hãng tàu nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ công-te-nơ thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành một số lĩnh vực để kinh doanh dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép trong các lĩnh vực này), thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc dịch vụ hỗ trợ cho mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ tại cảng hàng không thì được phép thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào kinh doanh. doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan theo dịch vụ hỗ trợ vận tải biển thì được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả phần vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Xem thêm bài viết hay:  Phụ cấp độc hại là gì? Cách tính mức hưởng phụ cấp độc hại mới nhất?

+ Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động: Dịch vụ kiểm tra vận đơn, môi giới hàng hóa, dịch vụ giám định hàng hóa, lấy mẫu, xác định trọng lượng; nhận và chấp nhận các dịch vụ; dịch vụ chuẩn bị hồ sơ vận tải, thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả phần vốn góp của các nhà đầu tư trong nước.

xem thêm: So sánh dịch vụ vận chuyển hàng hóa và dịch vụ hậu cần

+ Trường hợp kinh doanh vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa hoặc kinh doanh vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt thì được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; góp vốn trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ thì được thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được phép thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp. tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51%. 100% lái xe kinh doanh phải là công dân Việt Nam.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng không, thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

+ Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:

* Đối với các dịch vụ thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó nhà đầu tư trong nước góp vốn sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp không hạn chế vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm. năm kể từ thời điểm nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

* Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định, chứng nhận phương tiện vận tải

* Việc thực hiện các dịch vụ phân tích và xác minh kỹ thuật bị hạn chế trong các khu vực địa lý do cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc gia

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng điều ước quốc tế có quy định khác về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics thì nhà đầu tư có thể lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước quốc tế đó.

xem thêm: Phân loại dịch vụ logistics

2.2. Hồ sơ và thủ tục thành lập công ty logistics:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty logistics:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu bổ sung hồ sơ Đảng viên và hướng dẫn cách khai

Ứng dụng bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Dự thảo điều lệ doanh nghiệp

– Danh sách thành viên hoặc cổ đông của công ty (nếu là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần)

– Bản sao có chứng thực giấy tờ tùy thân (Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu)

– Quyết định góp vốn

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác, một trong các tài liệu chứng thực của người đại diện theo ủy quyền và giấy ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.

xem thêm: Quy định về thuế suất và cách tính thuế suất đối với hoạt động kinh doanh vận tải, logistics

Bước 2: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp:

– Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định

– Nội dung công bố bao gồm: Ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần

– Doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử quốc gia trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh và nộp đủ lệ phí theo quy định.

Bước 3: Khắc dấu và thông báo mẫu dấu cho doanh nghiệp:

– Sau khi có mã số thuế, doanh nghiệp sẽ tiến hành khắc dấu. Số lượng và hình thức con dấu sẽ do doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên cần đảm bảo đầy đủ thông tin công ty như tên, mã số doanh nghiệp.

– Sau khi đặt con dấu thành công, doanh nghiệp sẽ đăng tải mẫu con dấu công khai trên Cổng thông tin điện tử quốc gia.

Bước 4: Xin giấy phép:

xem thêm: Dịch vụ logistics là gì? Các loại hình dịch vụ logistics ở Việt Nam?

– Đối với các công ty kinh doanh dịch vụ logistics có mã ngành là danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiệnDoanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động cần phải xin giấy phép (tùy theo từng mã ngành mà đăng ký các loại giấy phép khác nhau).

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Công ty Logistic là gì? Quy định về thành lập công ty Logistic? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận