Công nghệ cao là gì? Các ngành công nghệ cao ở Việt Nam?

Với xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng là sự phát triển của các ngành công nghệ cao. Đó là xu hướng tất yếu khi xã hội ngày càng phát triển. Việc ứng dụng công nghệ cao trong các ngành công nghiệp nhằm đáp ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp ở nước ta. Vậy công nghệ cao là gì? Các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam là gì?

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua điện thoại:

1. Công nghệ cao là gì?

Khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ 2008 quy định về khái niệm công nghệ cao như sau:

“Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành một ngành sản xuất hoặc dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa một ngành sản xuất hoặc dịch vụ hiện có ”.

2. Các ngành công nghệ cao ở Việt Nam?

Hiện nay, nước ta đang ứng dụng các dự án công nghệ cao trong nhiều ngành như nông nghiệp, y tế, sản xuất hay tự động hóa… nhằm mục tiêu phát triển đất nước. Trong đó, tiêu biểu nhất là lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp

2.1. Nông nghiệp công nghệ cao:

Nông nghiệp công nghệ cao là gì?

Nông nghiệp công nghệ cao thực chất được hiểu là nông nghiệp ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất (hay còn gọi là công nghệ cao) nhằm nâng cao hiệu quả, tạo đột phá. năng suất, chất lượng nông sản đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và bảo đảm cho nền nông nghiệp của Nhà nước phát triển bền vững.

Phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:

– Chọn, tạo và nhân giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao

– Phòng chống và loại trừ dịch bệnh

xem thêm: Một số quy định của pháp luật về tội phạm sử dụng công nghệ cao

– Trồng trọt và chăn nuôi hiệu quả cao

– Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp

– Bảo quản và chế biến nông sản

– Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

– Phát triển các dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu thư gửi thầy cô giáo nhân ngày 20/11 ý nghĩa, cảm động

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các thành phố trung tâm tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đặc điểm của nền nông nghiệp cao là gì?

xem thêm: Quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Nền nông nghiệp cao có những đặc điểm cụ thể sau:

– Đầu tư lớn

– Quy trình trồng trọt, chăn nuôi được kiểm soát chặt chẽ

– Ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới nhất

– Xây dựng doanh nghiệp nông nghiệp kiểu mới

– Tối ưu hóa nguồn nhân lực, giảm thiểu rủi ro thiên tai

– Phát triển các nguồn năng lượng mới, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật tự nhiên

Tình hình phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam:

xem thêm: Khu công nghệ cao là gì? Quy định về khu công nghệ cao và khu kinh tế

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và đổi mới khoa học công nghệ là một trong những giải pháp quan trọng, trọng tâm để phát triển nền nông nghiệp nước nhà. Hiện nay, những đổi mới trong phương pháp canh tác nông nghiệp có thể kể đến như công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ tưới nhỏ giọt, công nghệ tự động hóa, cảm biến … Với những phương pháp này đã và đang ngày càng giúp quá trình sản xuất nông nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm sức lao động của con người, từ đó tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nuôi sẽ giúp người dân chủ động hơn trong sản xuất, không bị phụ thuộc quá nhiều vào thời tiết nắng mưa làm ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh sản. cây cối, hoa màu, … để giảm thiểu mất mùa do thời tiết.

2.2. Công nghiệp công nghệ cao:

Ngành công nghệ cao là gì?

Khoản 6 Điều 3 Luật Công nghệ cao năm 2008 quy định như sau: “Ngành công nghệ cao là ngành kinh tế – kỹ thuật sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao. ”

Phát triển công nghệ cao trong công nghiệp tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:

– Sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung cấp dịch vụ công nghệ cao

– Phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao

– Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghệ cao

xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp trong khu công nghệ cao

– Xây dựng các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao.

Xem thêm bài viết hay:  Ngô Quyền là ai? Tóm tắt tiểu sử Ngô Quyền (897 – 944 SCN)?

Căn cứ Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 5 và Điều 6 Luật Công nghệ cao năm 2008, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp. cùng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ. và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ cao đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về lĩnh vực, địa phương mình quản lý.

Điều kiện xác định tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao:

Điều 18 Luật Công nghệ cao năm 2008 quy định các tiêu chí sau:

– Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại Điều 6 Luật Công nghệ cao năm 2008.

– Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành.

Tình hình phát triển công nghiệp công nghệ cao:

xem thêm: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ chức

Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật này và các quy định khác. các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thứ nhất, ngành năng lượng, sẽ phát triển các hệ thống phát điện sử dụng thủy triều, sóng biển, địa nhiệt; tấm pin quang điện (PV) hiệu suất cao và thân thiện với môi trường; hệ thống và thiết bị dự trữ nhiên liệu khí có tỷ trọng năng lượng cao; hệ thống, thiết bị lưu trữ năng lượng tái tạo công suất lớn, hiệu suất cao. Đồng thời, phát triển và ứng dụng công nghệ mới, nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện truyền tải, hình thành lưới điện truyền tải thông minh, có mức độ tự động hóa cao; phát triển công nghệ khoan thế hệ mới trong thăm dò dầu khí…

Xem thêm bài viết hay:  Luật Hôn nhân và gia đình là gì? Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Luật hôn nhân?

Thứ hai, về công nghiệp sinh học, phát triển hệ thống thiết bị, công nghệ thế hệ mới ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến, bảo quản thực phẩm ở quy mô công nghiệp; xây dựng và hình thành các sản phẩm cảm biến sinh học sử dụng trong các lĩnh vực môi trường công nghiệp, tương tác giữa người và máy, điều khiển và quản lý các quá trình trong công nghệ sinh học; biochips; số hóa công nghệ sinh học, thực phẩm…

Thứ ba, công nghiệp điện tử – công nghệ số, phát triển hệ thống thiết bị, phần mềm, giải pháp, nền tảng và dịch vụ cho chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số trong các lĩnh vực. lĩnh vực công nghiệp ưu tiên; hệ thống truyền động điện công nghiệp; thiết bị điện tử công nghiệp và dân dụng tiên tiến; phát triển và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến khác trong lĩnh vực thương mại điện tử…

Thứ tư, công nghiệp sản xuất và tự động hóa, tập trung phát triển công nghệ sản xuất, tự động hóa tiên tiến, tích hợp công nghệ 4.0 như công nghệ in 3D, dữ liệu lớn, công nghệ mô phỏng thực – ảo … nhằm từng bước xây dựng nền sản xuất thông minh. công nghiệp thành ngành công nghiệp mũi nhọn.

Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp công nghệ cao:

– Tổ chức khoa học và công nghệ, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên được thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao.

Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau đây:

xem thêm: Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

+ Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của nhà nước để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

+ Góp một phần tài sản nhà nước của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

+ Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật này và các quy định khác. các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Công nghệ cao là gì? Các ngành công nghệ cao ở Việt Nam? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận