Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì? Mẫu chứng từ và cách ghi?

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Mục đích của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN? Hướng dẫn cách ghi chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

Thông thường khi nhận thu nhập, chúng ta thường nghe đến thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ. Để hiểu rõ hơn về các khoản khấu trừ thuế cũng như hồ sơ khấu trừ thuế TNCN, bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào các quy định liên quan giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về hồ sơ khấu trừ thuế TNCN. như trên.

Cơ sở pháp lý: Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn phát hành, sử dụng và quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được in trên máy vi tính của Bộ Tài chính

1. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật thuế được hiểu là loại thuế mà nhà nước dùng để điều tiết một phần thu nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước nhằm mục đích tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. nước và công bằng xã hội.

Khấu trừ thuế: Khấu trừ thuế được hiểu là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ số thuế phải nộp (số thuế này là nghĩa vụ nộp, cách tính thuế phụ thuộc vào loại thuế và phương thức nộp thuế). tính thuế theo quy định của pháp luật) đối với thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Khấu trừ thuế là bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức phải nộp thuế và phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Nhưng cần lưu ý trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì sẽ không cấp chứng từ khấu trừ.

– Chứng từ khai thuế TNCN là chứng từ được ban hành theo quy định của pháp luật, được sử dụng trong việc khấu trừ thuế TNCN.

2. Mục đích lập hồ sơ khấu trừ thuế TNCN:

– Chứng từ nộp thuế TNCN là biểu mẫu được phát hành và sử dụng nhằm mục đích điền thông tin người nộp cũng như thông tin người nhận, thông tin về các khoản thuế đã khấu trừ để tiến hành. khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế.

– Đối tượng và điều kiện áp dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN được quy định cụ thể tại Điều 1 Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn phát hành, sử dụng và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Tự in trên máy tính do Bộ Tài chính phát hành: cụ thể đối tượng sử dụng chứng từ này là: Tổ chức nộp thuế TNCN đã khấu trừ thuế TNCN đáp ứng đủ các điều kiện: Các sự kiện sau đây được phép tự in khấu trừ chứng từ cấp cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế:

Xem thêm bài viết hay:  Đề tài nghiên cứu khoa học? Ví dụ đề tài nghiên cứu khoa học?

+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật: tư cách pháp nhân được quy định bởi BLDS 2015, theo đó pháp nhân cần đáp ứng các điều kiện về năng lực, trụ sở, độc lập về tài chính. .

+ Đăng ký thuế và mã số thuế: Cơ sở kinh doanh cần đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về thuế để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thuế.

+ Có thiết bị máy tính, phần mềm bảo vệ: Yêu cầu này nhằm đảm bảo tổ chức chi trả thu nhập in được chứng từ, đồng bộ dữ liệu theo quy định.

xem thêm: Tiền lương làm thêm, làm thêm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

+ Trong 01 năm trở lại đây không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế ít nhất 02 lần.

– Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 37/2010/TT-BTC hướng dẫn phát hành, sử dụng và quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân in trên máy vi tính do Bộ Tài chính ban hành thì cơ quan thuế các cấp phải theo dõi, quản lý thu nhập – Tổ chức chi trả sử dụng chứng từ khấu trừ tự in, cụ thể như sau:

+ Lưu trữ hồ sơ khấu trừ thuế TNCN: Sau khi nhận được đăng ký khấu trừ của tổ chức trả thu nhập, cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm đăng ký việc tự in chứng từ khấu trừ của tổ chức trả thu nhập. nhập khẩu. Sau khi duyệt đăng ký, cơ quan thuế các cấp phải có văn bản chấp thuận đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế.

+ Trong quá trình cho phép tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in, cơ quan thuế các cấp sẽ hủy bỏ hiệu lực chấp thuận sử dụng chứng từ khấu trừ khi phát hiện người nộp thuế chây ỳ không nộp thuế. thu nhập đã sử dụng chứng từ khấu trừ nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản có liên quan.

+ Ngoài hai nhiệm vụ trên, cơ quan thuế các cấp còn có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số thuế đã khấu trừ trên chứng từ khấu trừ thuế khi người nộp thuế cung cấp chứng từ thể hiện trên tờ khai thuế. Việc kê khai khấu trừ thuế nhằm mục đích xác minh tính chính xác của các loại thuế, tránh gian lận thuế theo quy định.

Xem thêm bài viết hay:  Kể lại một truyện cổ tích bằng lời văn của em (Dàn ý và văn mẫu)

Cùng với đó, cơ quan thuế cũng phải lập báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ của tổ chức trả thu nhập.

3. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

Mẫu số (mẫu số):

xem thêm: Nhân viên thử việc có phải nộp thuế TNCN không?

Ký hiệu (Số sê-ri):

Số (Không):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

TÊN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
——-

HỒ SƠ RÚT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Link 1: Lưu lại)

GIẤY KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

xem thêm: Thu nhập từ lãi cho vay có phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

(Bản chính 1: Để kiểm tra)

I. THÔNG TIN về tổ chức trả thu nhập

[01] Tên tổ chức trả thu nhập: …………..

[02] Mã số thuế: (Mã số thuế)

[03] Địa chỉ nhà):

[04] Điện thoại (SĐT):

II. Thông tin người nộp thuế

[05] Họ và tên: ………….

xem thêm: Cách tính số tiền được hoàn và thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

[06] Mã số thuế:

(Mã số thuế)

[07] Quốc tịch: …….

[08] cá nhân cư trú [09] Cá nhân không cư trú

[10] Địa chỉ liên lạc hoặc số điện thoại: …………

Nếu chưa có mã số thuế thì ghi thông tin cá nhân theo 2 tiêu chí [11] & [12] Xuống đây:

Nếu NNT chưa có Mã số thuế thì điền vào 2 mục sau [11] & [12] :

[11] Số CMND hoặc số hộ chiếu (CMND/Passport Number): ………….

xem thêm: Khấu trừ thuế tại nguồn là gì? Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn?

[12] Nơi cấp:…….[13] Ngày cấp:………….

III. Thông tin khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

[14] Loại thu nhập: ……

[15] Thời điểm trả thu nhập: tháng (tháng) ………… năm (năm): ………….

[16] Tổng thu nhập chịu thuế khấu trừ: ………….

[17] Tổng thu nhập tính thuế

[18] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ:…………………….

……, ngày (ngày)…… tháng (tháng)…… năm (năm) …………

xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với lương tháng 13 và thưởng Tết

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP

(Tổ chức chi trả thu nhập)

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên, chức danh, chức vụ)

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức vụ)

4. Hướng dẫn hạch toán chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trên Tờ khai đăng ký mã số thuế hoặc Giấy chứng minh nhân dân.

Xem thêm bài viết hay:  Hosting là gì? Lợi ích và các loại Server hosting phổ biến?

[02] Mã số thuế: Điền mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[03] Địa chỉ: Nhập đúng địa chỉ thường trú đã đăng ký với cơ quan thuế.

[04] Điện thoại: ghi số điện thoại để tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

xem thêm: Cách tính thuế TNCN? Hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

[05] Họ và tên người nộp thuế: Viết chữ in hoa theo tên trong CMND hoặc hộ chiếu.

[06] Mã số thuế: ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[07] Quốc tịch: khai báo trong trường hợp không phải quốc tịch Việt Nam

[08], [09] Đánh dấu (x) vào ô tương ứng căn cứ vào số ngày ở Việt Nam ghi trên hộ chiếu của người nộp thuế

[10] Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

[11] Số chứng minh nhân dân (CMND): khai trong trường hợp mang quốc tịch Việt Nam; Số hộ chiếu: khai báo trong trường hợp bạn không có quốc tịch Việt Nam

[12] Nơi cấp: (tỉnh/thành phố đối với số CMND); (nước làm hộ chiếu)

[13] Ngày cấp: ghi ngày cấp trên CMND hoặc hộ chiếu

xem thêm: Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 02/QTT-TNCN

[14] Thu nhập: ghi rõ loại thu nhập mà cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, đầu tư vốn, v.v.

[15] Thời điểm trả thu nhập: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập hàng tháng trong năm dương lịch. Trường hợp trả thu nhập trong một khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.

Ví dụ, cơ quan chi trả thu nhập trả thu nhập cho cá nhân cả năm 2015: “Từ tháng 1 đến tháng 12”. Trường hợp trả thu nhập trong 3 tháng 7, 8, 9 thì ghi “Tháng 7 đến tháng 9”.

[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng số thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân không có khoản đóng góp hoặc không tính giảm trừ gia cảnh.

[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế thu nhập mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.

[18] Số thu nhập cá nhân còn nhận: được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì? Mẫu chứng từ và cách ghi? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận