Chứng thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng?

chứng thực là gì? Phân biệt Chứng thực và Công chứng? So sánh giá trị pháp lý, thẩm quyền công chứng, chứng thực?

Hiện nay, chúng ta có thể thấy đối với một số loại giấy tờ, thủ tục thì theo quy định phải có chứng thực. Nhưng không phải ai cũng hiểu bản chất thực sự của ký hậu là gì? Vẫn còn nhiều nhầm lẫn giữa công chứng và chứng thực. Vậy để hiểu rõ hơn về Chứng thực là gì? Phân biệt Chứng thực và Công chứng.

Cơ sở pháp lý:

Luật công chứng 2014

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài Trực tuyến 24/7:

1. Chứng thực là gì?

Hiện nay chúng ta không còn xa lạ với cụm từ công chứng, chứng thực bởi rất nhiều thủ tục liên quan đều cần sử dụng đến công chứng, trong khi không phải ai cũng hiểu chứng thực là gì? Chứng thực được hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác của một số giấy tờ, hồ sơ, xem xét tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân và thông tin cá nhân nhằm bảo vệ chúng. bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức tham gia quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính. Trong thủ tục chứng thực, cần lưu ý rằng hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định rõ ràng, toàn diện về khái niệm chứng thực mà chỉ có khái niệm chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và giám định chữ ký. chứng thực hợp đồng. Từ đó chúng ta có thể hiểu chính xác từng bản chất của công chứng.

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính thì thực hiện việc ký, chứng thực hợp đồng giao dịch được quy định chi tiết. như sau:

1. “Cấp bản sao từ sổ gốc” là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc cấp bản sao từ sổ gốc. Bản sao từ sổ gốc có nội dung ghi đầy đủ, chính xác như trong sổ gốc.

2. “Công chứng bản sao từ bản chính” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng nhận bản sao là đúng với bản chính.

Xem thêm bài viết hay:  Cách nhắn tin xin đến muộn? Lý do xin sếp đến muộn hợp lý?

3. “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này xác nhận chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

xem thêm: Bản chính là gì? Thẩm quyền, thủ tục chứng thực và sao y bản chính ?

4. “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng nhận thời gian, địa điểm diễn ra hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, chúng ta có thể hiểu được bản chất, đặc điểm của 04 loại hình chứng thực này trong từng trường hợp cụ thể trên thực tế thì hình thức chứng thực nào sẽ được áp dụng là hợp lý và đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, chúng ta có thể thấy giá trị pháp lý của các văn bản chứng thực cụ thể như bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong văn bản. , trường hợp chữ ký chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký vào chữ ký đó và là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký văn bản thì văn bản chứng thực đó có giá trị. giá trị để xác minh rằng chữ ký trên thực tế là có thật. Hoặc đối với trường hợp cần chứng thực hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc năng lực hành vi dân sự, ý định. Di chúc tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch, theo đó, tùy theo văn bản chứng thực sẽ có giá trị pháp lý khác nhau.

2. Phân biệt chứng thực và công chứng:

Công chứng, chứng thực là thủ tục nhằm tăng tính pháp lý, xác minh các văn bản, giấy tờ đó có thật hay không? Bên cạnh đó, việc công chứng, chứng thực cũng rất dễ gây nhầm lẫn cho người thực hiện thủ tục. Sau đây chúng tôi xin đưa ra các tiêu chí và so sánh để tìm ra sự khác biệt cơ bản để biết công chứng và chứng thực khác nhau như thế nào. Như sau:

Tiêu chuẩn

công chứng

xác thực

Ý tưởng Là công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng:

Xem thêm bài viết hay:  Hệ mặt trời là gì? Hệ mặt trời có tất cả bao nhiêu hành tinh?

– Chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản;

– Tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch văn bản, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

(Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014)

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

(Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

ủy quyền – Văn phòng công chứng (do UBND tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng).

– Văn phòng công chứng (do 02 tổng công chứng viên trở lên thành lập theo loại hình công ty hợp danh, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).

– Các phòng Tư pháp;

– UBND xã, phường;

cơ quan ngoại giaoCơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;

– Công chứng viên

Tùy từng loại văn bản mà việc chứng thực được thực hiện tại các cơ quan khác nhau.

Thiên nhiên – Đảm bảo nội dung hợp đồng, giao dịch, công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó và thông qua việc đảm bảo tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro

– Hợp pháp hơn

– Chứng thực sự việc, không đề cập nội dung, chủ yếu chú trọng hình thức hiệu lực – Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký, đóng dấu

– Hợp đồng, giao dịch đã được công chứng có giá trị bắt buộc đối với các bên liên quan; trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; Sự kiện, tình tiết trong hợp đồng, giao dịch đã được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính được dùng để xác minh trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Xem thêm bài viết hay:  Nhận thức cảm tính là gì? Nhận thức lý tính là gì? Các hình thức?

Chữ ký chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký vào chữ ký đó, là cơ sở để xác định trách nhiệm của người ký đối với nội dung của giấy tờ, văn bản.

– Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Hiện nay, theo quy định của pháp luật hiện hành, một số loại hợp đồng, văn bản bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định. Nếu không thực hiện thủ tục này thì các giao dịch đó sẽ bị coi là vô hiệu và khi thực hiện thủ tục này chúng ta nên tìm hiểu để biết bản chất của công chứng và cách thức chứng thực. Ví dụ, mua và bán tặng cho quyền sử dụng đấtnhà đất,… Theo thủ tục này, có thể thấy, công chứng, chứng thực là loại chứng cứ tin cậy và có hiệu lực pháp lý cao hơn so với các loại giấy tờ không phải công chứng, chứng thực. hoặc bằng chứng chỉ được trình bày bằng miệng.

Như vậy có thể thấy giữa công chứng và chứng thực có những điểm khác nhau cơ bản như chúng tôi đã trình bày ở trên. Theo đó, chúng tôi xin tổng hợp và đưa ra kết luận về nhiều điểm bao gồm bản chất của công chứng, chứng thực, thẩm quyền thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, giá trị pháp lý của hai loại xét nghiệm này. tập quán này và định nghĩa về khái niệm này theo quy định của pháp luật. Công chứng, chứng thực được coi là công cụ pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh, tạo sự ổn định trong các giao dịch tài chính. Để bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo việc thực hiện đúng các quy định về thủ tục, chúng ta nên cân nhắc kỹ hai hình thức này.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Chứng thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận