Cầm giữ tài sản là gì? Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản?

cầm giữ là gì? Quy định về cầm giữ tài sản? Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản theo quy định của BLDS 2015?

Trong BLDS 2015 có quy định về cấm cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản, hai khái niệm này mặc dù bản chất đều được sử dụng với mục đích bảo vệ tài sản, bảo vệ lợi ích của mình. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều người hiểu sai và áp dụng sai giá trị sử dụng của nó trong cuộc sống.

Cơ sở pháp lý: Bộ Luật Dân Sự 2015

1. Cầm giữ tài sản quy định như thế nào?

Đang nắm giữ tài sản nghĩa là bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ có quyền cầm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. dịch vụ.

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 quy định:

– Cầm giữ tài sản chỉ áp dụng đối với chính hợp đồng song vụ mà tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ cần được thực hiện thì không thể lấy tài sản là đối tượng của quan hệ nghĩa vụ khác để thực hiện việc cầm giữ tài sản. tài sản. Bởi vì, xác định hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ phát sinh từ một hợp đồng song vụ cụ thể thì không thể gộp nghĩa vụ của hợp đồng song vụ này thành nghĩa vụ hợp đồng khác, kể cả khi bên có nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ được xác lập trước. hoặc cuối cùng được thành lập như một chủ đề.

Theo đó, cầm giữ tài sản là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ do pháp luật quy định, được áp dụng trong trường hợp bên có quyền (bên cầm giữ) đang cầm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ có đặc điểm bù trừ là cầm giữ tài sản. trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ phát sinh từ chính hợp đồng nghĩa vụ.

– Về xác lập quyền cầm giữ theo quy định tại Điều 347 BLDS thì căn cứ xác lập quyền cầm giữ được xác định từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. của tôi.

+ Thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng song vụ là căn cứ để bên có quyền có quyền thế chấp tài sản.

+ Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định hoặc các bên yêu cầu thực hiện quyền, nghĩa vụ của nhau trong một thời hạn xác định, nếu hợp đồng không xác định thời hạn. Việc xác định thời điểm xác lập quyền cầm giữ trong hợp đồng song vụ là căn cứ để phát sinh hiệu lực đối với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ có tài sản.

Xem thêm bài viết hay:  Thiết chế giáo dục là gì? Ví dụ, vai trò của thiết chế giáo dục?

Theo đó, bên có quyền cầm giữ phải được xác định là chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ. Mối quan hệ giữa cầm giữ có bảo đảm phát sinh trong mối quan hệ hữu cơ với đối tượng của cầm giữ là tài sản.

xem thêm: Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản, thế chấp nhà đất, thế chấp ô tô mới nhất

Về quyền của bên cầm giữ theo Điều 348 BLDS thì bên cầm giữ có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ. Việc bên có quyền đang nắm giữ tài sản của bên có quyền trong hợp đồng song vụ là một lợi thế của bên có quyền.

+ Trường hợp đối tượng của hợp đồng song vụ là động sản đang chiếm hữu của người thứ ba mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền cầm giữ yêu cầu người thứ ba chiếm hữu động sản chuyển giao tài sản đó cho mình; nhưng người này không chuyển giao thì quyền cầm giữ của bên có quyền có thể bị vi phạm do hành vi của người thứ ba. Khi đó, bên có quyền cầm giữ có quyền yêu cầu người thứ ba đang chiếm giữ tài sản giao tài sản cho mình thế chấp hoặc chấp hành viên thực hiện quyền này.

Như vậy, trên thực tế, bên có quyền phát sinh từ hợp đồng song vụ mà đối tượng của hợp đồng lại thuộc sở hữu của người thứ ba thì quyền của bên có quyền có nguy cơ cao bị xâm phạm hoặc vắng mặt. tài sản để nắm giữ. Vì người thứ ba được xác lập các quyền đối với tài sản đó như xác lập quyền sở hữu hoặc quyền của người thứ ba đối với tài sản đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo Điều 346 BLDS thì bên có quyền đang chiếm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ có quyền cầm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. , là quy định dự báo trước các tình huống có thể phát sinh trong thực tế.

Trường hợp đối tượng của hợp đồng song vụ là bất động sản thì việc chuyển nhượng bất động sản phải tuân theo những hình thức, thủ tục nhất định do pháp luật quy định nên người có quyền đang chiếm hữu bất động sản. Người thứ ba có quyền đối với tài sản này vẫn được tiến hành bán đấu giá. Quyền của chủ sở hữu có thể được thanh toán bằng các phương tiện khác.

Xem thêm bài viết hay:  Bài văn tả dòng sông quê em ngắn gọn và hay nhất (Văn mẫu)

2. Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản:

Điểm giống nhau giữa thế chấp và cầm giữ làMục đích là để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền.

2.1. Về khái niệm:

– Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ có quyền cầm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

xem thêm: Biện pháp bảo đảm giữ tài sản

2.2. Căn cứ vào sự phát sinh:

– Đối với thế chấp tài sản: Các bên cầm cố tài sản trước hoặc ngay sau khi giao kết hợp đồng đến thời điểm bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mà tài sản cầm cố được giao. tài sản cầm cố được đưa ra để xử lý nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

– Đối với cầm giữ tài sản: Cầm giữ tài sản chỉ bắt đầu khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ và chấm dứt khi có một trong ba trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 416 BLDS

2.3. Về đối tượng:

– Đối với thế chấp tài sản: Tài sản: bên nhận cầm cố giao tài sản thuộc sở hữu của mình và dùng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

– Đối với cầm giữ tài sản: Theo quy định tại Điều 295 BLDS 2015 thì tài sản phải thuộc sở hữu của bên nhận cầm cố và tài sản cầm giữ không bắt buộc phải có quyền sở hữu này. Cầm giữ là đối tượng của hợp đồng song vụ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ liên quan đến cầm giữ đó.

2.4. Về quyền chiếm giữ tài sản của người thứ ba:

– Đối với cầm cố tài sản: Trong biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận cử người thứ ba hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố.

– Đối với cầm giữ tài sản: Trong biện pháp bảo đảm bằng hợp đồng trong cầm giữ tài sản, bên có tài sản cầm giữ không có quyền cầm giữ, bên có quyền có thể tự mình cầm giữ tài sản và giao cho người thứ ba. cầm giữ mà không được sự đồng ý của người cầm giữ.

Xem thêm bài viết hay:  Đơn vị kế toán là gì? Bao gồm cơ quan, đơn vị tổ chức nào?

Khoản 2 Điều 314 BLDS 2015 quy định bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Theo đó, Điều 303 quy định các bên có quyền thỏa thuận một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố sau đây: Bán đấu giá tài sản; Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản; Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ; Một phương pháp khác

2.5. Xử lý tài sản khi chấm dứt biện pháp bảo đảm:

– Đối với thế chấp tài sản: Bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận, không được hoa lợi từ tài sản cầm cố nếu không được sự đồng ý của bên cầm cố.

xem thêm: Biện pháp cầm cố tài sản

– Đối với cầm giữ: Bên cầm giữ không có quyền xử lý tài sản cầm giữ, được thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm giữ và được dùng hoa lợi, lợi tức này để bù trừ nghĩa vụ. .

2.6. Về ý chí của các bên:

– Đối với thế chấp tài sản: Là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự phải trên cơ sở thoả thuận của các bên kể từ thời điểm thoả thuận ký kết hợp đồng.

– Đối với cầm giữ tài sản: Là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được áp dụng mà các bên không có thỏa thuận. Đây là trường hợp duy nhất theo pháp luật Việt Nam hiện hành mà biện pháp bảo đảm không được xác lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên (hoặc hợp đồng) mà được xác lập theo quy định của pháp luật.

Như vậy có thể thấy, các phương thức cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản đều nhằm mục đích chung là bảo vệ quyền và lợi ích thông qua hợp đồng, nhưng khi phân tích riêng rẽ thì chúng ta thấy có hình thức, đối tượng và nghĩa vụ của chủ sở hữu. Mỗi bên là khác nhau. Về cơ bản, đối tượng của hai biện pháp cũng khác nhau. Trong cầm giữ tài sản, đối tượng của tài sản ở đây là bên nhận cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, còn trong cầm cố tài sản thì tài sản phải thuộc sở hữu của bên nhận cầm cố, còn tài sản cầm giữ thì không. bắt buộc đối với chủ sở hữu.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Cầm giữ tài sản là gì? Phân biệt cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận