Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất 2023

Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN? Thu nhập chịu thuế và cách tính thu nhập cá nhân? Cách tính thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập nói chung là loại thuế đánh vào thu nhập của các cá nhân và pháp nhân. Trong trường hợp đánh vào thu nhập cá nhân được gọi là thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp đánh thuế vào thu nhập của pháp nhân thì gọi là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi tức, v.v.

* Cơ sở pháp lý:

– Luật thuế thu nhập cá nhân 2007.

– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân 2012.

– Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm: người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.

– Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Trong đó, theo quy định tại Điều 2 Luật thuế TNCN 2007 thì cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Thứ nhất, có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính theo năm dương lịch hoặc tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Thứ hai, có nơi thường trú tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà có thời hạn.

xem thêm: Tiền lương làm thêm, làm thêm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

– Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.. Cá nhân không cư trú được định nghĩa là người không đáp ứng các điều kiện quy định về cá nhân cư trú như trên.

2. Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN:

Từ ngày 1/7/2020, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế sẽ tăng lên 11 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc lên 4,4 triệu đồng/người/tháng.

– Với mức giảm trừ gia cảnh này, người lao động đang đi làm có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng và có thêm người phụ thuộc là cha, mẹ, con… sẽ không phải nộp thuế.

– Nếu thu nhập là 20 triệu đồng/tháng + 1 người phụ thuộc thì số thuế phải nộp là 230.000 đồng/tháng – trường hợp có 2 người phụ thuộc thì số thuế TNCN phải nộp là 10.000 đồng.

– Nếu thu nhập là 30 triệu đồng/tháng + 1 người phụ thuộc thì số thuế phải nộp là 1,44 triệu đồng/tháng, 2 người phụ thuộc là 780.000 đồng là số thuế TNCN phải nộp…

Xem thêm bài viết hay:  Pháp luật là gì? Vai trò, đặc điểm và ý nghĩa của pháp luật?

3. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

3.1. Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế TNCN:

Thu nhập kinh doanh chịu thuế TNCN bao gồm:

– Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

xem thêm: Thu nhập từ lãi cho vay có phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

3.2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN:

Thuế TNCN là gì – ảnh 2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm:

– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ:

+ Các khoản trợ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về xã hội bảo hiểm;

xem thêm: Cách tính số tiền được hoàn và thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

+ Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Các khoản trợ cấp có tính chất bảo trợ xã hội và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không có tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

3.3. Thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế TNCN:

Thu nhập từ đầu tư vốn thuộc thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

– Lãi suất cho vay;

– Chia cổ tức;

– Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác trừ trái phiếu Chính phủ

3.4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế thu nhập cá nhân:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong tổ chức kinh tế;

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với lương tháng 13 và thưởng Tết

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

3.5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản chịu thuế TNCN:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Xem thêm bài viết hay:  Cảm nhận về nhân vật Thủy trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở;

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

3.6. Thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN:

Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

– Trúng thưởng xổ số;

xem thêm: Mức chi trả, thu nhập chịu thuế và miễn thuế thu nhập cá nhân

– Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

– Trúng thưởng trong hình thức cá cược.

3.7. Thu nhập từ bản quyền:

Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

– Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

3.8. Thu nhập nhượng quyền:

Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình thực hiện việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ theo các điều kiện do pháp luật quy định. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại cũng là thu nhập chịu thuế.

3.9. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Áp dụng đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, đăng ký sử dụng. .

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân:

4.1. Đối với cá nhân cư trú:

Đối với cư dân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

xem thêm: Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân 02/QTT-TNCN

khung thuế

Thu nhập chịu thuế/năm (triệu đồng) Thu nhập chịu thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế (%)

đầu tiên

Lên đến 60

Lên đến 5

5

2

Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10

mười

3

Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15

4

Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80

30

7 Trên 960 trên 80

35

Công thức tính thuế:

Số thuế phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Đối với cư dân ký hợp đồng dưới 3 tháng: Phương pháp tính thuế là khấu trừ 10%.

Công thức tính thuế:

Số thuế phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 10%

4.2. Đối với cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài):

Phương pháp tính thuế: khấu trừ 20%

Công thức tính thuế:

Số thuế phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20%

xem thêm: Chủ sở hữu công ty có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

4.3. Các bước tính thuế thu nhập cá nhân:

(1) Xác định thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế

(2) Xác định thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – (Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế + các khoản miễn thuế)

Xem thêm bài viết hay:  Thuyết minh giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều

(3) Tính số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất/thuế suất khấu trừ

  • Bước 1: Cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương + tiền công + phụ cấp
  • Bước 2: Xác định các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân
  • Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (1)
  • Bước 4: Tính tổng số tiền giảm trừ gia cảnh
  • Bước 5: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (2). Nếu kết quả là âm thì nhân viên này có thu nhập không phải nộp thuế, trường hợp là dương thì tính số thuế TNCN phải nộp.
  • Bước 6: Tính thuế TNCN theo công thức (3)

5. Các khoản giảm trừ, thu nhập không chịu thuế và các trường hợp được miễn khi tính thuế TNCN:

5.1. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN:

– Đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng

– Đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

– Quỹ hưu trí tự nguyện hoặc đóng bảo hiểm

– Đóng góp khuyến học, nhân đạo, từ thiện…

5.2. Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân:

– Phụ cấp ăn giữa ca, ăn trưa (không quá 730.000đ/tháng)

xem thêm: Người lao động dưới 18 tuổi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

– Trợ cấp trang phục (nếu nhận tiền mặt không quá 5 triệu đồng/năm)

– Phụ cấp xăng xe, điện thoại, đi lại…

– Lương làm đêm, tăng ca được trả cao hơn lương làm theo giờ…

5.3. Các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN:

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở + tài sản nếu cá nhân chỉ có 1 nhà ở và chỉ có đất ở

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ và chồng, cha mẹ và con

– Thu nhập từ thừa kế bất động sản giữa cha – mẹ – con, vợ – chồng

– Cá nhân có thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao

– Lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, lãi tín dụng…

xem thêm: Mã số thuế cá nhân là gì? Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì?

6. Xử phạt đối với hành vi không nộp, chậm nộp thuế TNCN:

– Trường hợp nợ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015:

  • Số ngày chậm thanh toán < 90 days => Phạt = Số tiền chậm nộp x Số ngày chậm nộp x 0,05%
  • Số ngày chậm nộp > 90 ngày => Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x (Số ngày chậm nộp – 90 ngày) x 0,07%

– Trường hợp nợ thuế phát sinh từ ngày 01/01/2015 đến ngày 01/07/2016:

Phạt = Số tiền thuế chậm nộp x Số ngày chậm nộp x 0,05%

– Nếu nợ thuế phát sinh từ ngày 01/7/2016:

Phạt = Số tiền thuế chậm nộp x Số ngày chậm nộp x 0,03%

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận