Cách lập tờ khai, kê khai thuế tài nguyên theo Thông tư mới nhất

Để đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tránh tình trạng khai thác bừa bãi, lãng phí, các quốc gia thường sử dụng nhiều biện pháp quản lý khác nhau, trong đó có đánh thuế tài nguyên môi trường.

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quý báu của quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, thống nhất quản lý của Nhà nước. Đối với những quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và phong phú nếu được quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả sẽ là nguồn lợi to lớn và lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó. Ngược lại, nếu việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên bừa bãi, lãng phí sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người.

1. Ai phải trả tiền bản quyền?

Thuế tài nguyên được hiểu là loại thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi khai thác tài nguyên thiên nhiên

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế tài nguyên 2009 thì đối tượng phải nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

Đối tượng nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Trường hợp Bên Việt Nam và Bên nước ngoài ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh để khai thác tài nguyên thì nghĩa vụ nộp thuế của các bên phải được ghi rõ trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+ Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

+ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về kê khai, nộp thuế. Thay vì tổ chức, cá nhân bóc lột thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua chính là người nộp thuế.

Như vậy, căn cứ để xác định tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên cho Nhà nước Việt Nam là căn cứ vào dấu hiệu của hoạt động khai thác tài nguyên.

Vậy ai sẽ là người thay mặt nhà nước thực hiện quyền thu thuế đối với các đối tượng có nghĩa vụ thuế nêu trên?

Cơ quan thuế sẽ thay mặt nhà nước thu thuế, ngoài ra còn có sự phối hợp của chính quyền địa phương trong một số trường hợp cụ thể. Chẳng hạn, quy định về cách tính giá tính thuế đối với một số loại tài nguyên được UBND tỉnh, thành phố quy định để áp dụng cho các trường hợp không thể xác định giá tính thuế theo thông lệ hoặc quy định thông thường. Trong một số trường hợp, việc miễn, giảm thuế phải có ý kiến ​​hoặc xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y mới nhất

2. Cách kê khai, kê khai thuế tài nguyên theo Thông tư mới nhất:

2.1. Mẫu tờ khai thuế tài nguyên:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

KHAI THUẾ TÀI NGUYÊN

[01] Kỳ tính thuế: □ tháng……. năm …….

□ Ngày sinh, ngày …. tháng …. năm …..

[02] Đầu tiên * [03] bổ sung *

[04] Tên người nộp thuế:…………….

[05] Mã số thuế:…………..

[06] Địa chỉ nhà: …………..[07] Huyện:…………….[08] Tỉnh/TP:.

[09] Điện thoại: ……………. [10] Số fax: …………..[11] E-mail:

[12] Đại lý thuế (nếu có):…………………….

[13] Mã số thuế:……………

[14] Địa chỉ nhà: …………

[15] Huyện: ………………. [16] Tỉnh/Thành phố: ………….

[17] Điện thoại: ………………… [18] Số fax: …………………… [19] Email:……………..

[20] Hợp đồng đại lý thuế, số:………….ngày……………..

STT Tên loại tài nguyên Sản lượng tài nguyên chịu thuế Giá tính thuế đơn vị tài nguyên Thuế (%) Tỷ lệ tiền bản quyền được cố định trên 1 đơn vị tài nguyên Thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ Thuế tài nguyên dự kiến ​​được miễn, giảm trong giai đoạn Số thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ phải nộp Bài học Định lượng (đầu tiên) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) = (4) x (5) x (6) hoặc (8) = (4) x (7) (9) (10) = (8) – (9) Tôi Tài nguyên khai thác: đầu tiên Tài nguyên A 2 NGƯỜI GIỚI THIỆU … ….. II Nguồn tư liệu sưu tầm: đầu tiên Tài nguyên A 2 NGƯỜI GIỚI THIỆU ….. III Tài nguyên bị tịch thu và bán: đầu tiên Tài nguyên A 2 NGƯỜI GIỚI THIỆU ….. Tổng cộng: x x x x x

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số: ……….

…., Ngày …. …năm ….

NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

2.2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế tài nguyên:

Đối với tài nguyên khai thác được ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị sản lượng tài nguyên, số thuế tài nguyên phải nộp bằng chỉ tiêu (8) = (4) x (7)

Các tiêu chí tại cột (2), cột (3) tên loại tài nguyên, đơn vị tính phải phù hợp với quy định về khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính quy định; Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh, thành phố ban hành

Chỉ tiêu (09): kê khai thông tin địa bàn nơi người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên khác với tỉnh nơi đóng trụ sở chính theo quy định tại Điểm 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn nhiều huyện thì kê khai vào mục này như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu trích lục khai tử (bản chính) và hướng dẫn cách trích lục

+ Trường hợp Cục Thuế là cơ quan thuế quản lý thu, người nộp thuế khai 01 đại diện huyện nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.

+ Trường hợp Chi cục thuế khu vực là cơ quan thuế quản lý thu thì người nộp thuế kê khai 02 huyện đại diện cho Chi cục thuế khu vực nơi phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.

+ Trường hợp người nộp thuế có văn bản phân công cho đơn vị trực thuộc trên địa bàn có hoạt động khai thác tài nguyên khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính trực tiếp kê khai, nộp thuế tài nguyên thì không phải khai chi tiết này.

– Chỉ tiêu tại cột 2 “tên loại tài nguyên”: Mỗi loại tài nguyên khai thác, tận thu, tịch thu, bán ra tương ứng với từng thuế suất trong Biểu thuế suất được kê khai trên một dòng của Tờ khai thuế. khai báo

+ Mục tiêu: “Khai thác tài nguyên”

Kê khai tên tài nguyên khai thác theo từng nhóm, loại tài nguyên tương ứng với từng thuế suất quy định tại Biểu thuế suất thuế tài nguyên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. Mỗi loại tài nguyên có cùng căn cứ tính thuế được khai trên một dòng của tờ khai.

+ Chỉ tiêu “Nguồn thu thập và thu thập”

Tại mục kê khai tài nguyên khai thu, chỉ tổ chức, cá nhân mua tài nguyên của các tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ khác và có cam kết đồng ý bằng văn bản sẽ khai nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân. Nếu cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân thu nộp thuế

+ Chỉ tiêu “Tài nguyên tịch thu, bán”

Tại mục kê khai tài nguyên tịch thu, bán, khi đánh bắt tổ chức, cá nhân sẽ được giao bán tài nguyên và phải kê khai, nộp thuế đối với số tài nguyên này trước khi khấu trừ số tiền. các khoản chi liên quan đến hoạt động truy bắt, bán đấu giá và trích thưởng theo chế độ.

– Cột (3) Chỉ tiêu “Đơn vị”

Người khai thuế ghi đơn vị tính của từng loại tài nguyên khai thác, mua bán, thu gom, tịch thu, bán ra kg, m3, tấn, thùng, KW/h…

– Cột (4) Chỉ tiêu “Đầu ra”

Người khai thuế ghi sản lượng từng loại tài nguyên khai thác, thu gom, tịch thu, bán trong kỳ vào cột (4);

Số liệu ghi vào cột này có thể là số lượng, khối lượng, trọng lượng của tài nguyên thương mại, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.

– Cột (5) Chỉ tiêu “Giá tính thuế đơn vị tài nguyên”

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu quyết định bổ nhiệm chức vụ dùng trong mọi trường hợp

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên kê khai theo từng loại đơn vị sản phẩm tài nguyên được tính như sau:

Giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên = Tổng doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) từ bán tài nguyên Tổng sản lượng tài nguyên đã bán

Lưu ý: Tài nguyên thu hoặc tịch thu để bán không bao gồm thuế giá trị gia tăng

– Cột (7) Chỉ tiêu “Mức thuế suất thuế tài nguyên trên một đơn vị tài nguyên”

Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên do cơ quan có thẩm quyền quyết định tính trên một đơn vị tài nguyên.

– Cột (9): Chỉ tiêu “Thuế tài nguyên dự kiến ​​miễn, giảm trong kỳ”

Tại cột này, căn cứ vào các trường hợp được miễn, giảm và các loại tài nguyên được miễn, giảm theo quy định, người nộp thuế kê khai số thuế dự kiến ​​được miễn, giảm trong kỳ.

3. Thủ tục kê khai thuế tài nguyên:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế tài nguyên tháng bao gồm: Tờ khai thuế tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Bước 2: Gửi đi

Nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.

Trong một số trường hợp cụ thể, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

+ Hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên mà người nộp thuế có trụ sở chính cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên nộp cho cơ quan thuế. cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế).

+ Trường hợp người nộp thuế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động khai thác tài nguyên tại tỉnh, thành phố khác thì hồ sơ khai thuế nộp tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục thuế nơi cấp thuế. hoạt động khai thác tài nguyên theo quy định.

* Việc kê khai thuế tài nguyên để xác định số thuế tài nguyên phải nộp theo phương pháp khoán

Bước 3: Cơ quan thuế nhận:

– Công chức thuế tiếp nhận, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian tiếp nhận hồ sơ, lưu hồ sơ số lượng chứng từ trong hồ sơ và vào sổ theo dõi của cơ quan thuế.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết: Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Cách lập tờ khai, kê khai thuế tài nguyên theo Thông tư mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận