Các rủi ro gặp phải khi lách luật mua nhà ở xã hội trái phép?

Rủi ro khi lách luật mua nhà ở xã hội trái phép? Quy định của nhà nước xã hội về nguyên tắc cho thuê, mua bán nhà ở xã hội? Điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội là gì?

Hiện nay, nhà ở tại các thành phố lớn đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bởi lẽ, lượng người dân ngoài các vùng lân cận đổ về thành phố làm ăn, sinh sống ngày càng nhiều. Dù nhiều khu chung cư, căn hộ hay nhà ở xã hội được xây dựng nhưng vẫn còn nhiều vấn đề vi phạm pháp luật xung quanh.

1. Quy định nguyên tắc thuê mua, cho thuê mua bán nhà ở xã hội:

  • Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải tuân theo quy định của Luật này; đồng thời, mỗi đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở chỉ được thuê, thuê mua, mua một nhà ở xã hội; Đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú công lập không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.
  • Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua.
  • Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, bên thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở.
  • Bên thuê, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán đủ tiền thuê, tiền mua; Trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, thuê mua nhà ở và có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội. hoặc bán cho đối tượng được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. cốt lõi.
  • Người mua, thuê mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở đó theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu sau 05 năm kể từ ngày thanh toán tiền mua, tiền thuê mua nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế; Trường hợp bán cho các đối tượng được mua nhà ở xã hội quy định tại Luật này thì chỉ được bán với giá tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không bắt buộc phải nộp thuế thu nhập. nhập cảnh cá nhân.
Xem thêm bài viết hay:  Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân? [Bài 14 GDCD 9]

Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư nhưng thuê mua, mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu sau khi đã thanh toán hết tiền mua. , thuê mua nhà và được cấp Giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

  • Mọi trường hợp cho thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội trái với quy định của Luật này thì hợp đồng thuê, thuê mua, bán nhà ở vô hiệu và bên thuê, thuê mua, bên mua phải giao nhà ở cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội; trường hợp không bàn giao nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở.

Việc xử lý tiền thuê, tiền mua nhà thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; việc xử lý tiền thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 135 của Luật này.

2. Rủi ro khi lách luật mua nhà ở xã hội trái pháp luật:

Theo Khoản 5 Điều 19 Nghị định 100/2105/NĐ-CP, thời hạn dưới 5 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội nếu người mua, thuê mua có nhu cầu. Trường hợp có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước (đối với trường hợp Nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư cho thuê mua) hoặc cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội (đối với dự án nhà ở xã hội). mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở với giá bán tối thiểu. bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Xem thêm bài viết hay:  Công ích là gì? Dịch vụ công ích và hoạt động công ích là gì?

Tuy nhiên, nhiều cá nhân, để kiếm lời, sau khi hết thời hạn 5 năm đã “lách luật” bằng các hình thức hợp đồng ủy quyền, di chúc hoặc hợp đồng hứa mua, hứa bán. Nhà ở xã hội có thể gặp nhiều rủi ro trong tương lai. Cụ thể, đối với hình thức lập vi bằng và hợp đồng hứa mua, đây là loại hình mua bán tương lai, có hiệu lực khi hai bên tuân thủ, nhưng khi một trong hai bên tranh chấp thì bên mua luôn bị loại. bất lợi vì đây không phải là giao dịch bảo đảm. Khả năng lấy lại số tiền đặt cọc là không thể hoặc trường hợp bị cơ quan chức năng phát hiện thì vẫn có thể bị xử lý theo quy định. Còn lập di chúc lại càng rủi ro hơn, vì di chúc thể hiện ý chí của người lập, điều này có thể thay đổi được. Do đó, việc bên bán có thay đổi nội dung di chúc hay không cũng chưa chắc…

3. Thủ tục, quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xã hội:

Thứ nhất, thủ tục thuê mua nhà ở xã hội

– Việc thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp thuê mua nhà ở xã hội do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng thì hợp đồng thuê mua được ký kết giữa chủ đầu tư và bên thuê mua; trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì việc ký kết hợp đồng thuê mua được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 83 của Luật này.

– Hết thời hạn thuê mua mà bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận thì bên cho thuê mua phải làm thủ tục đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê mua. bên thuê, trừ trường hợp bên thuê tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Xem thêm bài viết hay:  Trình bày suy nghĩ của em về hệ quả của lòng tham con người

Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của bên thuê mua nhà ở xã hội

Một, bên thuê mua nhà ở xã hội phải thực hiện các quy định tại Điều 62 của Luật Nhà ở và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua nhà ở.

xem thêm: Điều kiện bán, cách xác định giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội

Trường hợp hợp đồng thuê mua chấm dứt mà bên thuê mua đã nhận nhà ở thì bên thuê mua phải trả lại nhà ở này cho bên cho thuê mua; Bên thuê được trả lại số tiền đã nộp lần đầu, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm h khoản 1 Điều 84 và khoản 2 Điều 136 của Luật Nhà ở.

Hai, Trường hợp bên thuê chết thì giải quyết như sau:

– Trường hợp trong nhà ở đó có người thừa kế theo pháp luật cùng chung sống thì người thừa kế theo pháp luật đó được tiếp tục thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người thừa kế theo pháp luật tự nguyện trả lại nhà ở đã thuê mua;

– Trường hợp không có người thừa kế theo pháp luật ở cùng nhà và bên thuê mua đã thực hiện được 2/3 thời hạn thuê mua thì người thừa kế hợp pháp được thanh toán đủ số tiền tương ứng với 1/3 thời hạn thuê mua kỳ hạn. một phần ba thời hạn thuê mua còn lại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó;

– Trường hợp không có người thừa kế hợp pháp theo quy định tại mục trên thì bên cho thuê có quyền thu hồi nhà ở và người thừa kế hợp pháp được trả lại số tiền bên thuê đã trả lần đầu. lãi suất tính theo quy định về lãi suất không kỳ hạn liên ngân hàng tại thời điểm trả nợ;

– Trường hợp không có người thừa kế hợp pháp thì số tiền thuê mua đã nộp lần đầu thuộc sở hữu của Nhà nước và bên cho thuê mua được thu hồi nhà ở thuê mua để ký hợp đồng thuê, thuê mua với đối tượng được nộp tiền. thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Các rủi ro gặp phải khi lách luật mua nhà ở xã hội trái phép? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận