Bộ Quốc phòng là gì? Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức?

Bộ Quốc phòng là gì? Cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng Việt Nam? Nguyên tắc hoạt động quốc phòng? Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ CHQS tỉnh? Những cái tên qua các thời đại của Bộ Quốc phòng?

Bộ CHQS tỉnh giữ vai trò nòng cốt trong việc giữ gìn an ninh, trật tự quốc gia. Vậy pháp luật quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ CHQS tỉnh như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

– Luật Quốc phòng 2018

1. Bộ Quốc phòng là gì?

Bộ quốc phòng là tên gọi chung của một bộ phận chính phủ ở một quốc gia được chia thành các bộ, hoặc cục, chịu trách nhiệm về các vấn đề quốc phòng. Một bộ phận như vậy thường bao gồm tất cả các nhánh của Quân đội và thường do Bộ trưởng Quốc phòng quản lý. Tùy từng quốc gia, từng thời điểm mà cơ quan này có thể mang những tên gọi khác nhau, tuy nhiên, chúng đều có một điểm chung, đó là đảm nhiệm việc quản lý quân đội và hệ thống quân đội của quốc gia đó.

Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ Việt Nam, tham mưu cho Nhà nước Việt Nam về chủ trương, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Quản lý nhà nước về quốc phòng trong phạm vi cả nước; tổ chức xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ; quản lý các dịch vụ công theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam vừa là người chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật, vừa chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và là người duy nhất chỉ đạo quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật. Người chỉ huy cao nhất của Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ.

Bộ Quốc phòng Anh là “Bộ Quốc phòng”

2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng Việt Nam:

Các tổ chức hiện tại bao gồm:

– Văn phòng Bộ Quốc phòng

– Bộ Tham mưu

– Tổng cục Chính trị

xem thêm: An ninh quốc gia là gì? Lực lượng quốc phòng và an ninh bao gồm những lực lượng nào?

– Tổng cục Hậu cần: Tổng cục Hậu cần là cơ quan hậu cần hàng đầu của Quân đội nhân dân Việt Nam; có chức năng tham mưu, chỉ đạo, tổ chức bảo đảm vật chất, sinh hoạt, quân y, giao thông vận tải … cho bộ đội.

– Tổng cục Kỹ thuật: Tổng cục Kỹ thuật là cơ quan kỹ thuật đầu ngành của Quân đội nhân dân Việt Nam, có chức năng tham mưu bảo đảm kỹ thuật cho quân đội, có các phòng chức năng làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật. kỹ thuật quân khu, quân đoàn, lực lượng vũ trang, lực lượng vũ trang.

Xem thêm bài viết hay:  TOP 10 phim tình cảm Mỹ ngọt ngào, hấp dẫn và cực kỳ gay cấn, nhất định phải xem

– Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng: Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng làm nhiệm vụ sản xuất vũ khí, khí tài cho quân đội và dân quân tự vệ. Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng có Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm, Chính ủy và Phó Chính ủy, các cục chức năng, các nhà máy sản xuất vũ khí, khí tài, các trường dạy nghề, các đơn vị trực thuộc.

– Tổng cục Tình báo Quốc phòng: Tổng cục Tình báo Quốc phòng là cơ quan chuyên trách về tình báo chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam; cơ quan tình báo quân sự của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.

– Sở Ngoại vụ: Sở Ngoại vụ thuộc Bộ Quốc phòng là cơ quan quản lý nhà nước về đối ngoại và quốc phòng của quân đội.

Cục Cảnh sát biển: Cục Cảnh sát biển thuộc Bộ Quốc phòng là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn, bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trên các vùng biển và thềm lục địa của Việt Nam.

3. Nguyên tắc hoạt động quốc phòng:

– Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

– Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.

xem thêm: Quốc phòng là gì? Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh?

– Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với củng cố quốc phòng; giữa củng cố quốc phòng và phát triển kinh tế – xã hội.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dânthế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

– Kết hợp với nghiệp vụ an ninh và nghiệp vụ đối ngoại.

4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng:

Chức năng của Bộ Quốc phòng

– Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về chủ trương, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng;

– Quản lý nhà nước về lĩnh vực quốc phòng trong phạm vi cả nước;

– Tổ chức xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ;

– Quản lý các dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

xem thêm: Chiến tranh nhân dân là gì? Chiến tranh nhân dân?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vừa là đơn vị chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật, vừa là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy. quân hàm cao nhất của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ.

Xem thêm bài viết hay:  Ăn dưa lê có nóng không? Cách ăn dưa lê không lo nóng người

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng

Căn cứ Điều 35 Luật Quốc phòng năm 2018, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng như sau:

Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng và có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tham mưu, giúp Hội đồng quốc phòng và an ninh;

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển và vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. trong đó Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương và chính quyền địa phương xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án bảo vệ Tổ quốc trình cấp có thẩm quyền quyết định;

4. Xây dựng, quản lý, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc;

xem thêm: Tiềm lực quốc phòng là gì? Xây dựng tiềm lực quốc phòng?

5. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành Trung ương và địa phương xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ và công tác bảo vệ Tổ quốc ”.

5. Thông tin cơ bản về Bộ Quốc phòng:

– Ngày thành lập: Ngày thành lập 27/8/1945 (ngày Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập và ra bản tuyên ngôn).

– Địa chỉ nhà: Số 7 Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội.

6. Các tên gọi qua các thời kỳ của Bộ Quốc phòng:

– Bộ Quốc phòng (8/1945 – 10/1946);

– Bộ Quốc phòng – Tổng tư lệnh (11/1946 – 7/1947, sau khi thống nhất Bộ Quốc phòng với các Hội viên Quân nhân);

– Bộ Quốc phòng (7/1947 – 10/1948, tách Bộ Quốc phòng – Bộ Tổng tư lệnh thành Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng tư lệnh);

– Bộ Quốc phòng – Bộ Tổng tư lệnh (10/1948 – 3/1949, sau khi hợp nhất Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng tư lệnh);

– Bộ Quốc phòng – Bộ Tổng tư lệnh (tháng 3/1949 – 1975, sau đổi tên Bộ Tổng chỉ huy Quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam thành Bộ Tổng chỉ huy Quân đội quốc gia và dân quân Việt Nam);

xem thêm: Lực lượng vũ trang nhân dân là gì? Thành phần và nhiệm vụ?

– Bộ Quốc phòng (từ năm 1976 đến nay).

7. Lực lượng phòng vệ:

Theo trang web của Bộ Quốc phòng, tổng số lực lượng chính quy khoảng 450.000 người. Lực lượng dự bị động viên khoảng 5 triệu người.

Xem thêm bài viết hay:  Gieo Quẻ Kinh Dịch Tình Duyên, Kinh Dịch Hội (Tình Duyên Và Hôn Nhân)

Theo thống kê tương đối của từng đơn vị cho thấy: Tổng số lực lượng trong biên chế khoảng 1 triệu người, gồm: Sở chỉ huy (BTTM, các Tổng cục): 84.000; Khối Lục quân: 185.000; Khối Quân khu: 245.000; Khối Quân đoàn: 130.000; Khối Lục quân: 58.000; Học viện trường học: 46,000; Các cơ quan chuyên môn: 15.350; Trung tâm Nghiên cứu Viện Khối: 15.500; Khối Doanh nghiệp Quân đội: 214.500.

Quân đội nhân dân Việt Nam có 7 lực lượng quân phục, gồm:

Lực lượng Quân đội Không quân Hải quân Biên giới bảo vệ bờ biển Không gian mạng Bảo vệ Lăng Logo Tên Quân đội Phòng không không quân Hải quân bộ đội Biên phòng bảo vệ bờ biển Chiến tranh mạng Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh Đặc điểm Không thuộc biên chế Quân đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý Thành lập các lực lượng vũ trang bao gồm cả Quân chủng Phòng không và Không quân Thành lập Lực lượng vũ trang bao gồm Hải quân và Thủy quân lục chiến Thành lập Bộ Tư lệnh, đảm bảo tuần tra biên giới trên bộ và biên giới Thành lập Bộ tư lệnh bảo đảm lực lượng bảo vệ bờ biển trên biển Thành lập Bộ chỉ huy Thành lập Bộ chỉ huy Quân số khoảng 800.000 won khoảng 60.000 won khoảng 70.000 won khoảng 50.000 won khoảng 30.000 won khoảng 10.000 won khoảng 10.000 won Lương bổng 7 Quân khu, 1 Bộ Tư lệnh, 4 Quân đoàn, 6 Binh chủng. 9 Sư đoàn, 3 Lữ đoàn. Bộ Tư lệnh Vùng 5 Hải quân, Lữ đoàn 3,. Lữ đoàn 5 và Bộ đội Biên phòng 44 tỉnh, 4 Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển Lữ đoàn 3 Lữ đoàn 4

8. Ngân sách quốc phòng:

Bộ Quốc phòng Việt Nam không tiết lộ con số chính xác về ngân sách quốc phòng. Bất kỳ quốc gia có chủ quyền nào cũng quan tâm đến việc xây dựng chiến lược quốc phòng. Việc bố trí nguồn lực của đất nước cho lĩnh vực này là một tất yếu khách quan và tỷ lệ phân bổ giữa “súng và bơ” luôn là vấn đề cần cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng.

Ngân sách quốc phòng của Việt Nam chủ yếu để bảo đảm đời sống bộ đội, bảo đảm hoạt động của công nghiệp quốc phòng, duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu của Quân đội nhân dân. Với năng lực kinh tế của Việt Nam còn thấp, Thu nhập bình quân đầu người chưa cao, đang ưu tiên đầu tư cho thực hiện chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo nên ngân sách quốc phòng chưa đáp ứng được nhu cầu và “cần, kiệm” vẫn là kim chỉ nam hành động.

Ngân sách cụ thể cho quốc phòng luôn là thông tin tuyệt mật.

Nhớ để nguồn: Bộ Quốc phòng là gì? Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận