Bảo lãnh dự thầu là gì? Các biện pháp bảo lãnh dự thầu theo Luật đấu thầu?

Bảo đảm dự thầu là yếu tố quan trọng quyết định hiệu lực của cả thông báo mời thầu và hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Vậy bảo đảm dự thầu là gì? Có những loại bảo đảm dự thầu nào?

Bảo đảm dự thầu trong đấu thầu là một trong những quy định không thể thiếu mà Bên mời thầu và Nhà thầu phải tuân thủ trong đấu thầu nói chung. Nhà thầu phải có bảo đảm dự thầu để bảo đảm trách nhiệm tham gia đấu thầu của mình trong suốt quá trình đấu thầu. Bên mời thầu cần tuân thủ các quy định về bảo đảm dự thầu để hồ sơ mời thầu của mình có hiệu lực. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện pháp luật về bảo đảm dự thầu trong đấu thầu còn một số bất cập cần được pháp luật điều chỉnh.

Vì vậy, để có cơ sở đầy đủ cho việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện pháp luật về bảo đảm dự thầu trong mua sắm hàng hóa, tác giả đã sử dụng các phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong phạm vi của mối quan hệ này. mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quan hệ bảo đảm dự thầu trong đấu thầu theo pháp luật hiện hành của Việt Nam, từ đó có cơ sở khoa học để đưa ra một số kiến ​​nghị.

Bảo lãnh dự thầu (bảo lãnh) là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các phương thức ký quỹ, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật. pháp luật Việt Nam để đảm bảo trách nhiệm tham gia đấu thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu để bảo đảm cho nghĩa vụ tham dự thầu của khách hàng. Trường hợp khách hàng phải nộp hoặc nộp chưa đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng sẽ nộp phạt thay.

Thông thường, đấu thầu được sử dụng để tìm nguồn cung cấp tối ưu nhất. Các bên dự thầu bao gồm: Nhà thầu hoặc bên mời thầu (bên mua) là người được bảo lãnh; Nhà thầu (người bán, nhà cung cấp) là người xin bảo lãnh.

Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013, các biện pháp bảo đảm dự thầu được liệt kê bao gồm đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo Luật Đấu thầu. pháp luật Việt Nam.

Theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục 9 Chương I Mẫu đơn chào hàng cạnh tranh ban hành kèm theo Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu bằng một trong các hình thức sau: : Đặt cọc hoặc phát hành thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Xem thêm bài viết hay:  Quy trình bảo lãnh ngân hàng là gì? Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng?

Trường hợp sử dụng thư bảo lãnh thì áp dụng mẫu thư bảo lãnh đối với nhà thầu độc lập hoặc mẫu thư bảo lãnh đối với nhà thầu liên danh theo quy định trong hồ sơ yêu cầu này hoặc mẫu thư bảo lãnh khác nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung cơ bản. nội dung của bảo đảm dự thầu.

Theo đó, hình thức đặt cọc được hiểu là việc thực hiện bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt hoặc bằng séc (tiền bảo đảm).

Việc đầu tư bất động sản được thực hiện dưới 3 hình thức là đặt cọc, ký quỹ và bảo lãnh. Xét về bản chất LC trong mua sắm hàng hóa có thể phân thành LC thực hiện bằng tài sản (đặt cọc, ký quỹ) và LC thực hiện bằng hành vi (bảo lãnh). Với biện pháp SET được thực hiện bằng tài sản, buộc người dự thầu phải có một tài sản nhất định để cam kết, chẳng hạn như tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác. Đối với trường hợp dự thầu bằng hành vi (bảo lãnh) thì bên dự thầu không cần phải có tài sản nhưng việc bảo đảm này sẽ được xác lập trên cơ sở cam kết thực hiện nghĩa vụ của bên thứ ba là bên bảo lãnh. nhận.

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành, tài sản đặt cọc có thể là tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác nhưng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho bên giao thầu và bảo đảm phù hợp. Với xu hướng “thanh toán không dùng tiền mặt”, tại Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa đã hướng dẫn nhà thầu nộp HSĐX dưới hình thức đặt cọc bằng séc. , không yêu cầu nhà thầu thanh toán bằng tiền mặt.

3. Phạm vi bảo đảm dự thầu:

Phạm vi bảo đảm dự thầu trong đấu thầu mua sắm hàng hóa được Luật Đấu thầu 2013 quy định tại Khoản 1 Điều 1. Theo đó, bảo đảm dự thầu sẽ được áp dụng cho các hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh. Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đều là đấu thầu quy mô lớn, có thể là gói thầu cầu có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc kỹ thuật đặc thù mà chỉ một số ít nhà thầu đáp ứng được. đáp ứng yêu cầu của gói thầu thì phải yêu cầu nhà thầu nộp bảo đảm dự thầu. Chào hàng cạnh tranh là hình thức đấu thầu có quy định về bảo đảm dự thầu được quy định tại Luật đấu thầu 2013.

Hình thức chào hàng cạnh tranh do hàng hóa được cung cấp phổ biến, sẵn có trên thị trường, các gói thầu có giá trị không lớn, giá cả các hàng hóa thông thường thường ít chênh lệch nên rủi ro trong cung cấp hàng hóa và thiệt hại xảy ra là rất lớn. thường không tuyệt vời. Tuy nhiên, dù giá trị nhỏ thì hiện tượng nhà thầu thiếu trách nhiệm trong tham gia đấu thầu như thông thầu, trúng thầu nhưng không tham gia… vẫn gây thiệt hại cho bên mời thầu. Vì vậy, khi Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành mới quy định mở rộng phạm vi chào hàng cạnh tranh thì cũng cần phải có sự bảo đảm của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu. đấu thầu bằng bảo đảm dự thầu.

Xem thêm bài viết hay:  Tra cứu quy hoạch trực tuyến, check quy hoạch Hà Nội online

4. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu:

  • Theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.
  • Đề xuất cộng thêm 30 ngày.

Hiệu lực của bảo đảm dự thầu là khoảng thời gian mà nghĩa vụ tham dự thầu của nhà thầu được bảo đảm cho bên mời thầu. Mặt khác, nếu bảo lãnh dự thầu hợp lệ thì HSDT (HSDT) hoặc hồ sơ đề xuất (HSĐX) cũng không hợp lệ nên pháp luật không quy định thời điểm có hiệu lực của HSDT mà căn cứ vào hiệu lực. thời hạn của HSDT, HSĐX với công thức tính là thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian có hiệu lực của HSDT, HSĐX cộng với 30 ngày và tối đa 180 ngày kể từ ngày có HSDT. ngày đóng thầu.

Trường hợp kéo dài hiệu lực của HSDT, HSĐX thì bảo đảm dự thầu cũng phải được gia hạn. Khoản 5 Điều 11 Luật Đấu thầu quy định “Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu thì bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn cho cùng một khoảng thời gian. . thời điểm có hiệu lực của bảo đảm dự thầu”.

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu. Bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu cho phù hợp. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu cho phù hợp và không được thay đổi nội dung của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp.

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không còn giá trị và bị loại. Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày. Kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Đối với lựa chọn nhà thầu:

  • Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.
  • hồ sơ yêu cầu theo một mức quy định từ 1% đến 3% giá gói thầu. Căn cứ quy mô, tính chất của từng gói thầu cụ thể.

Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

  • Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.
  • Hồ sơ yêu cầu quy định mức từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư. Tùy theo quy mô, tính chất của từng công trình cụ thể.
Xem thêm bài viết hay:  Phân biệt giữa chẩn đoán điều dưỡng và chẩn đoán y khoa

5. Thực trạng áp dụng pháp luật và áp dụng bảo đảm dự thầu:

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, việc bắt kịp xu thế là vô cùng quan trọng, bởi pháp luật về đấu thầu cũng đã bắt kịp xu thế và cùng với đó là việc triển khai đấu thầu. Đấu thầu qua mạng ngày càng phát triển và dần thay thế đấu thầu trực tiếp.

Theo thống kê của Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, năm 2017, số lượng gói thầu áp dụng đấu thầu qua mạng tăng hơn gấp đôi so với năm 2016, đạt 8.200 gói với tổng giá trị khoảng 9.000 tỷ đồng. Riêng 7 tháng đầu năm 2018, có 8.900 gói thầu được thực hiện qua mạng, vượt số gói thầu đấu thầu điện tử trong cả năm 2017, trong đó có gói thầu trị giá tới 194 tỷ đồng.

Như đã nói ở trên về điều kiện tư cách của nhà thầu, chủ đầu tư chỉ thuận lợi khi đấu thầu qua mạng, trước hết các bên phải đăng ký trên website. hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đây là yêu cầu chung. Tuy nhiên, khi đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Nhà thầu gặp một số vướng mắc như: hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, nguồn nhân lực triển khai và nhận thức của doanh nghiệp về đấu thầu qua mạng còn hạn chế.

Ngoài những hạn chế nêu trên, năng lực chung của các cá nhân tham gia lựa chọn nhà thầu trong cả nước còn yếu. Nhiều đơn vị còn cần đến sự hỗ trợ của tư vấn để lập Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu… Điều này không chỉ dẫn đến tốn kém chi phí thuê chuyên gia mà còn có thể ảnh hưởng đến tính công khai. công khai, minh bạch trong đấu thầu.

Năng lực của các cá nhân tham gia lựa chọn nhà thầu ở các đơn vị không đồng đều. Thông thường, các cá nhân được giao thực hiện công tác đấu thầu của Bên mời thầu có năng lực thường tập trung ở các đơn vị thường xuyên thực hiện các gói thầu mua sắm hàng hóa, gói thầu cần yêu cầu kỹ thuật cao. Ngược lại, ở các tỉnh, huyện vùng sâu, vùng xa hoặc các đơn vị không thường xuyên mua hàng thì năng lực của các cán bộ này còn hạn chế.

Sự kết luậnBảo đảm dự thầu là cam kết giữa bên bảo lãnh và bên mời thầu nhằm mục đích bảo đảm nghĩa vụ tham dự thầu của bên có quyền. Việc quy định các trường hợp bảo đảm dự thầu giúp chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu nắm bắt và áp dụng linh hoạt hơn.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Bảo lãnh dự thầu là gì? Các biện pháp bảo lãnh dự thầu theo Luật đấu thầu? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận