Bảo hiểm liên kết chung là gì? Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung?

Bảo hiểm nhân thọ liên kết là gì? Quy định về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung? Một số đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ chung là gì? Quy định thực hiện bảo hiểm liên kết chung ?

Hiện nay, các sản phẩm bảo hiểm truyền thống đã quá quen thuộc với mục tiêu bảo vệ khách hàng trước những rủi ro bất ngờ trong cuộc sống. Chính vì vậy, bảo hiểm liên kết chung được nhiều người dùng ưa chuộng bởi tính linh hoạt, quyền lợi và an toàn trong quá trình sử dụng, bởi bảo hiểm liên kết chung sẽ giúp khách hàng bổ sung mục tiêu tiết kiệm. có kỷ cương và đầu tư hiệu quả, an toàn.

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua tổng đài điện thoại:

Cơ sở pháp lý: Thông tư 52/2016/TT-BTC

1. Bảo hiểm liên kết chung là gì?

Bảo hiểm liên kết chung có thể hiểu là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trong đó phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách biệt giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Theo đó, bên mua bảo hiểm sẽ linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Nói một cách đơn giản, bảo hiểm liên kết chung là một hình thức bảo hiểm nhân thọ mới quen thuộc trên thị trường.

Chi phí và quyền lợi của bảo hiểm liên kết chung sẽ được chia thành hai phần: phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Bên cạnh đó, lợi nhuận của khoản đầu tư sẽ được quyết định dựa trên tình hình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Do đó, số tiền bảo hiểm sẽ được thay đổi linh hoạt dựa trên sự thỏa thuận của hợp đồng bảo hiểm. Như vậy, bảo hiểm liên kết chung là sản phẩm bảo hiểm trọn đời thuộc nghiệp vụ bảo hiểm đầu tư.

2.1. Một số đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ liên kết chung:

Căn cứ Thông tư số 52/2016/TT-BTC quy định về bảo hiểm liên kết chung và việc triển khai bảo hiểm liên kết chung, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung có các đặc điểm sau:

+ Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm của bảo hiểm liên kết chung được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Theo đó, bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Phí bảo hiểm phải đóng sẽ được tách thành 2 phần: phần phí bảo hiểm rủi ro bao gồm tử vong, thương tật,… và phí đầu tư. Ngoài giá trị bảo hiểm, người sử dụng còn có thể đóng thêm phí đầu tư nhưng tối đa không quá 5 lần mức bảo hiểm 1 năm.

Tương tự như chi phí bảo hiểm, quyền lợi của bảo hiểm cũng sẽ được tách bạch rõ ràng giữa quyền bù đắp rủi ro và quyền đầu tư. Theo đó, quyền lợi bảo hiểm được tách thành quyền lợi bảo hiểm rủi ro (là số tiền khách hàng nhận được khi gặp rủi ro như tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn,…) và quyền lợi đầu tư (là quyền lợi từ phí bảo hiểm đầu tư).

Xem thêm bài viết hay:  Giám sát máy chủ là gì? Các phần mềm giám sát máy chủ?

+ Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không được thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, kết quả đầu tư mà khách hàng được hưởng sẽ phụ thuộc vào kết quả đầu tư của quỹ liên kết chung do doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện. Do đó, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho khách hàng về hoạt động của quỹ liên kết chung theo quy định. Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro đầu tư mà khách hàng phải gánh chịu, doanh nghiệp bảo hiểm phải đưa ra cam kết về mức lãi suất đầu tư tối thiểu mà khách hàng sẽ nhận được theo quy định của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.

+ Doanh nghiệp bảo hiểm được bên mua bảo hiểm trả phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ được hưởng các khoản phí do bên mua bảo hiểm chi trả theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm như phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ liên kết chung, phí thu khi khách hàng hủy hợp đồng… Ngoài ra , khách hàng phải nắm rõ các loại phí mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thu và cách thức thu.

Từ những đặc điểm trên của bảo hiểm liên kết chung, có thể thấy so với bảo hiểm nhân thọ truyền thống, bảo hiểm liên kết chung được người dùng đánh giá cao hơn về tính linh hoạt, lợi nhuận cũng như quyền lợi. của khách hàng.

2.2. Quy định về triển khai bảo hiểm liên kết chung:

Để triển khai bảo hiểm liên kết chung, trước hết phải xây dựng quỹ liên kết chung. Đây được hiểu là quỹ hình thành từ phí bảo hiểm liên kết chung và thuộc quỹ chủ hợp đồng. Tài sản của quỹ liên kết chung không được phân chia mà được xác định chung cho tất cả các hợp đồng bảo hiểm liên kết.

Không phải doanh nghiệp nào cũng được triển khai, tuy nhiên để triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 52/2016/TT-BTC, bao gồm: các điều kiện sau:

– Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phải lớn hơn biên khả năng thanh toán ít nhất 100 tỷ đồng.

xem thêm: Phân biệt bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm nhân thọ đơn vị

– Doanh nghiệp phải có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để quản lý và kiểm soát quỹ tổng liên kết một cách thận trọng và hiệu quả.

– Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung của doanh nghiệp được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định.

Ngoài ra, về quyền lợi bảo hiểm rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng bảo hiểm nhưng phải đảm bảo số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần. phí bảo hiểm định kỳ năm đầu tiên đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần.

Xem thêm bài viết hay:  Tạm nhập tái xuất là gì? Các hình thức tạm nhập tái xuất?

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được phép thu các loại phí theo quy định như phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ và phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm. . Các khoản phí khác (nếu có) phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.

– Việc phê duyệt sản phẩm bảo hiểm liên kết chung của doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Doanh nghiệp có nhu cầu triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung phải có hồ sơ phê duyệt kèm theo kế hoạch triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, bao gồm các nội dung sau:

+ Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung mà doanh nghiệp dự kiến ​​triển khai;

+ Chính sách đầu tư mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến ​​áp dụng đối với tài sản của quỹ liên kết chung;

+ Cơ sở phân bổ phí bảo hiểm và chi phí;

+ Nội dung đào tạo đại lý bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung mà doanh nghiệp dự kiến ​​triển khai;

+ Thông tin về chuyên gia tính toán, chuyên gia đầu tư và các dịch vụ tư vấn thuê ngoài khác của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;

+ Thông tin về trình độ, năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp của cán bộ chịu trách nhiệm đầu tư bảo hiểm;

+ Văn bản cam kết kèm theo bản giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng đầy đủ các điều kiện triển khai bảo hiểm liên kết chung theo quy định.

Bộ Tài chính có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ sản phẩm bảo hiểm liên kết chung của doanh nghiệp.

Ngoài ra, theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo chính xác, đầy đủ và kịp thời cho bên mua bảo hiểm các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm liên kết chung đã ký kết. Thông tin doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm phải phù hợp với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung đã được Bộ Tài chính phê duyệt.

Tương tự, bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin, giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm để nhận thức được các rủi ro có thể xảy ra khi giao kết hợp đồng bảo hiểm liên quan. kết luận chung.

Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải phù hợp với quy định của pháp luật và có đầy đủ thông tin về chính sách đầu tư, mục tiêu và cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ liên kết chung; tỷ lệ, số tiền cụ thể và số phí tối đa liên quan đến hợp đồng bảo hiểm liên kết chung; tỷ lệ phân bổ chi phí bảo hiểm đầu tư vào quỹ liên kết chung; phương pháp xác định lãi suất đầu tư từ quỹ liên kết chung và các lựa chọn để bên mua bảo hiểm thay đổi lợi ích rủi ro hoặc tỷ lệ phần trăm phí bảo hiểm phân bổ vào quỹ liên kết chung và thời gian ân hạn trả phí bảo hiểm.

Xem thêm bài viết hay:  Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Định luật khúc xạ ánh sáng?

Bộ Tài chính cũng quy định doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, biên khả năng thanh toán tối thiểu đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải bằng 4% dự phòng nghiệp vụ cộng với 0,3% số tiền bảo hiểm rủi ro và biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp. bảo hiểm phải cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 100 tỷ đồng.

2.3. Phí bên mua bảo hiểm phải trả:

Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được thu các loại phí sau:

– Phí ban đầu, đây được hiểu là toàn bộ các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào quỹ liên kết chung.

– Phí bảo hiểm rủi ro, đây là khoản phí dùng để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết trong hợp đồng bảo hiểm.

– Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, đây là khoản phí nhằm bù đắp các chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.

– Phí quản lý quỹ, đây là loại phí dùng để chi trả cho việc đầu tư và quản lý quỹ liên kết chung. Trong mọi trường hợp, tỷ suất đầu tư trả cho bên mua bảo hiểm không được thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu đã cam kết trong hợp đồng bảo hiểm.

– Phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, đây là khoản phí mà khách hàng phải trả khi hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn, được sử dụng để bù đắp các chi phí hợp lý có liên quan.

– Các khoản phí khác (nếu có) phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm tính toán chính xác, công bằng, hợp lý các khoản phí nêu trên đảm bảo phù hợp với cơ sở kỹ thuật của sản phẩm đã được Bộ Tài chính phê duyệt và thông báo cho người mua. bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải quy định rõ ràng các khoản phí mà chủ hợp đồng phải trả, bao gồm các mức phí tối đa sẽ được áp dụng cho chủ hợp đồng. Doanh nghiệp bảo hiểm cũng phải công bố rõ ràng, đầy đủ các loại phí và tỷ lệ tối đa áp dụng cho bên mua bảo hiểm trong tài liệu giới thiệu sản phẩm bảo hiểm và tài liệu minh họa bán hàng.

Đang tiến hành thực hiện hợp đồng bảo hiểm và trong giới hạn tối đa quy định trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể thay đổi tỷ lệ phí áp dụng sau khi đã thông báo và thoả thuận bằng văn bản với bên mua bảo hiểm trong thời hạn. ít nhất ba (03) tháng trước thời điểm chính thức thay đổi mức phí áp dụng.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Bảo hiểm liên kết chung là gì? Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận