Bao gồm nhưng không giới hạn được hiểu nghĩa như thế nào?

Những gì được bao gồm nhưng không giới hạn? Điều khoản nào trong hợp đồng sử dụng cụm từ “bao gồm nhưng không giới hạn”? Những lưu ý và dự kiến ​​khi soạn thảo, đàm phán hợp đồng?

Đối với giao dịch hợp đồng giữa các bên, chúng ta không thể thỏa thuận và lường trước hết các tình huống có thể xảy ra nên theo hợp đồng thường dùng cụm từ “Bao gồm nhưng không giới hạn”. Bản chất của “Bao gồm nhưng không giới hạn” này là gì?

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại 24/7:

1. Những gì được bao gồm nhưng không giới hạn?

Theo hợp đồng, chúng ta thường thấy cụm từ “Bao gồm nhưng không giới hạn” nhưng trên thực tế hiện nay chưa có giải thích rõ ràng và cụ thể về cụm từ “bao gồm nhưng không giới hạn”. không giới hạn nghĩa là gì? đây. Trong một số hợp đồng, cụm từ này có thể được bao gồm trong điều khoản định nghĩa. Chúng ta có thể khái quát hóa điều này bao gồm nhưng không giới hạn bao gồm những thứ được liệt kê nhưng không giới hạn ở chúng.

Trong khi ký kết hợp đồng sẽ có những tình huống phát sinh mà chúng ta không thể lường trước được và cũng không thể liệt kê hết hoặc có quá nhiều để kể mà chỉ nêu những ý chính, người soạn thảo hợp đồng thường dùng cụm từ “bao gồm nhưng không giới hạn” là để phòng thủ” trong quá trình ký kết hợp đồng.

2. Các điều khoản trong hợp đồng có sử dụng cụm từ “bao gồm nhưng không giới hạn”:

Các điều khoản thường sử dụng cụm từ này trong các loại hợp đồng phổ biến như sau:

– Điều khoản về sự kiện bất khả kháng:

Nói về các trường hợp sự kiện bất khả kháng, để hiểu rõ hơn, chẳng hạn, nó sẽ bao gồm nhưng không giới hạn ở các thiết bị, hệ thống hoặc đường truyền bị lỗi hoặc hư hỏng, hỏa hoạn, lũ lụt, cháy nổ, v.v. chiến tranh, thiên tai, khủng bố, chiến sự. , tai nạn, dịch bệnh, đình công, đình công, mất mát hoặc thiệt hại về điện, tranh chấp lao động hoặc vận hành, các yêu cầu hoặc điều kiện do chính phủ đưa ra, bao gồm nhưng không giới hạn.

– Điều khoản miễn trừ trách nhiệm:

Nội dung hiển thị trên trang web này được cung cấp mà không có bất kỳ bảo đảm, điều kiện hoặc đảm bảo nào về tính chính xác của nó trừ khi có quy định rõ ràng khác và trong phạm vi được pháp luật cho phép.

Xem thêm bài viết hay:  Quê quán là gì? Cách ghi quê quán trong giấy khai sinh?

xem thêm: Nguyên tắc soạn thảo hợp đồng? Kỹ năng soạn thảo hợp đồng?

Nhà cung cấp, Nhà phân phối, Nhà quảng cáo được miễn trừ khỏi tất cả các điều kiện, bảo hành và các điều khoản khác và không chịu trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại nào, bao gồm nhưng không giới hạn đối với bất kỳ thiệt hại trực tiếp nào. trực tiếp, gián tiếp, đặc biệt, do hậu quả, trừng phạt hoặc ngẫu nhiên, hoặc thiệt hại đối với việc sử dụng, lợi nhuận, dữ liệu hoặc tài sản vô hình khác, thiệt hại đối với thiện chí hoặc danh tiếng, hoặc chi phí mua hàng hóa và dịch vụ thay thế, phát sinh từ hoặc liên quan đến việc sử dụng, không có khả năng, hiệu suất hoặc lỗi của Trang web này và bất kỳ tài liệu xuất bản nào, bất kể những thiệt hại đó. có thể thấy trước hoặc phát sinh trong hợp đồng, vốn chủ sở hữu, bồi thường, theo luật định, thông luật hoặc ngược lại.

– Điều khoản về nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:

Để hiểu rõ hơn các điều khoản này, bạn thử nghĩ xem, chẳng hạn với một hợp đồng gói thầu, ta xác định các giá trị thầu phụ nêu trên bao gồm tất cả các trách nhiệm của Bên B theo quy định của Hợp đồng thầu phụ (bao gồm nhưng không giới hạn ở , trách nhiệm cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhân sự hoặc dịch vụ) và tất cả những thứ cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành công trình theo hợp đồng. bổ sung, sửa sai.

Ngoài ra, ở bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng mà người soạn thảo hợp đồng không thể liệt kê hoặc ngăn chặn các tranh chấp phát sinh trong hợp đồng thì có thể sử dụng cụm từ “bao gồm nhưng không giới hạn”. Đây là một trong những thuật ngữ pháp lý mà hầu như ai cũng sử dụng khi soạn thảo hợp đồng.

Như vậy, từ việc phân tích nghĩa của cụm từ trên, ta thấy cụm từ bao gồm nhưng không giới hạn là một thuật ngữ rất phổ biến và được sử dụng rất phổ biến trong một hợp đồng nhằm mục đích đảm bảo điều không thể. có thể dự đoán trước, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

3. Những lưu ý và dự kiến ​​khi soạn thảo, đàm phán hợp đồng:

Không tự chỉnh sửa

Nếu là hợp đồng thì bạn nên tự soạn thảo, nếu không tự soạn thảo thì bạn cũng nên chuẩn bị trước bản thảo Hợp đồng, vì như vậy bạn sẽ có nhiều lợi thế khi đàm phán, đồng thời có thể đưa ra các điều khoản. đó là tốt nhất cho bạn. Hơn nữa, việc tự mình soạn thảo hợp đồng thường hiệu quả hơn về mặt quản trị so với việc nghiên cứu và chỉnh sửa hợp đồng khi thuê luật sư soạn thảo.

Xem thêm bài viết hay:  Tin giả là gì? Đăng tin giả, tung tin giả bị xử phạt như thế nào?

Điều khoản thanh toán không rõ ràng

Hầu hết mọi người đều hiểu rằng các điều khoản thanh toán là một phần không thể tách rời của hợp đồng và không nên bỏ qua hoặc xem xét lại cho đến khi ký hợp đồng. Trong một hợp đồng chặt chẽ, các điều khoản thanh toán phải được ghi rõ ràng, chẳng hạn như tránh các quy định mập mờ về số tiền nợ, hoặc phải có một công thức rõ ràng để xác định số tiền nợ, đưa ra các điều khoản ghi rõ nợ bao nhiêu và cho đến khi nào, chế tài nếu một bên không thanh toán hoặc thanh toán chậm, phân chia trách nhiệm thanh toán các loại thuế liên quan đến hợp đồng.

Thiếu các điều khoản chung

Hợp đồng phải có các điều khoản chung. Đây không chỉ là những căn cứ pháp lý mà còn là những vấn đề cơ bản quyết định việc giao kết hợp đồng, bao gồm:

– Lý do ký hợp đồng với đối tác là gì?

– Đối tác đã có kinh nghiệm tham gia lĩnh vực kinh doanh này chưa?

– Đối tác cam kết làm gì cho bạn và bạn cam kết làm gì cho đối tác?

– Khi nào các bên đồng ý thực hiện hợp đồng?

– Những chi tiết đặc biệt nào được thảo luận trong quá trình đàm phán hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng?

– Có thời hạn cụ thể cho việc giao hàng hóa hoặc dịch vụ không?

– Có sự kiện hoặc điều kiện nào diễn ra trước khi bạn được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của mình không?

Một số thuật ngữ được lược bỏ

Trong trường hợp có tranh chấp, bên thua kiện phải trả chi phí luật sư cho bên thắng cuộc.

Tất cả các sửa đổi đối với hợp đồng phải bằng văn bản.

Hợp đồng không được chuyển nhượng cho bên thứ ba.

Đừng thương lượng mọi thứ

Hãy nhớ rằng không có gì là không thể đàm phán. Tất cả mọi thứ, ngay cả những điều mà bên kia khẳng định là không thể, vẫn có thể thương lượng. Một số phần của hợp đồng có thể quan trọng đối với bạn hơn những phần khác, nhưng hãy nhớ rằng tất cả các phần đều trở nên quan trọng nếu xảy ra tranh chấp. Vì vậy, trong giai đoạn đàm phán, nên xác định trước vấn đề nào không thể chấp nhận được và vấn đề nào có thể chấp nhận được.

Xem thêm bài viết hay:  Quy luật là gì? Định nghĩa, đặc điểm và phân loại quy luật?

4. Một số lỗi thường xảy ra trong quá trình đàm phán và soạn thảo hợp đồng:

+ Thứ nhất, lỗi mẫu hợp đồng

Về nguyên tắc, các bên được tự do quyết định hình thức của hợp đồng. Hình thức của hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, trừ một số trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định nhằm bảo đảm trật tự công cộng. ví dụ hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải bằng văn bản và phải được công chứng.

+ Thứ hai, về ký kết hợp đồng và ủy quyền ký kết hợp đồng

Bộ luật Dân sự xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng trên cơ sở ghi nhận hiệu lực của các cam kết, thỏa thuận của các bên, không phụ thuộc vào hình thức của hợp đồng. Vì vậy, về nguyên tắc, hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên chào hàng nhận được trả lời chấp nhận của bên được chào hàng. Hợp đồng cũng được coi là giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên được đề nghị vẫn giữ im lặng, nếu các bên thoả thuận rằng im lặng là trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.

Vì vậy đây là những lỗi chúng tôi đưa ra để bạn đọc tham khảo và lưu ý khi soạn thảo hay giao kết hợp đồng để tránh những bất lợi, tranh chấp về sau, theo đó chúng ta cũng nên cẩn thận. về nội dung và đừng quên sử dụng các thuật ngữ pháp lý phù hợp có lợi cho chúng tôi trong tương lai.

Trên cơ sở hình thức của hợp đồng, pháp luật cũng có những quy định cụ thể cho từng trường hợp, chẳng hạn đối với hợp đồng miệng thì thời điểm giao kết hợp đồng cũng là thời điểm các bên giao kết hợp đồng. đã thống nhất nội dung hợp đồng; đối với hợp đồng được giao kết bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên cuối cùng ký vào văn bản..

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Bao gồm nhưng không giới hạn được hiểu nghĩa như thế nào? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận