Bản cáo bạch là gì? Nội dung và các loại mẫu bản cáo bạch?

Bản cáo bạch là gì? Bản cáo bạch thường bao gồm những dữ liệu cơ bản nào? Quy định về các loại mẫu bản cáo bạch? Quy định về chữ ký trong bản cáo bạch? Tại sao việc đọc bản cáo bạch lại quan trọng? Làm thế nào để sử dụng bản cáo bạch?

1. Bản cáo bạch là gì?

Bản cáo bạch là chứng từ hoặc dữ liệu điện tử thể hiện các thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến hoạt động chào bán, niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

Thông tin trong Bản cáo bạch sẽ được gắn với các điều khoản của chào hàng hoặc chào bán. Điều quan trọng là các nhà đầu tư phải đọc và hiểu các điều khoản này trong Bản cáo bạch để họ có thể tự đánh giá những rủi ro và lợi ích khi đầu tư vào công ty.

Thông thường công ty muốn phát hành chứng khoán phải lập Bản cáo bạch để UBCKNN xem xét gọi là Bản cáo bạch sơ bộ. Bản cáo bạch sơ bộ sau khi được Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái phê duyệt sẽ được coi là Bản cáo bạch chính thức.

Khi thực hiện chào bán chứng khoán, ngoài bản cáo bạch chính thức, tổ chức phát hành thường cung cấp bản cáo bạch tóm tắt. Nội dung của Bản cáo bạch tóm tắt là bản tóm tắt những nội dung chính của Bản cáo bạch chính thức và nội dung, hình thức của Bản cáo bạch tóm tắt này vẫn phải tuân thủ các quy định của UBCKNN.

Vì vậy, là một nhà đầu tư chứng khoán, bạn nên đọc Bản cáo bạch chính thức vì nó cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ nhất về tổ chức phát hành. Và nếu bạn là một nhà đầu tư nghiệp dư thì ít nhất bạn cũng nên đọc Bản cáo bạch tóm tắt vì mặc dù nó chỉ cung cấp tóm tắt nhưng nó cũng có đầy đủ thông tin cô đọng về tổ chức phát hành, đủ để bạn quyết định có nên đầu tư hay không.

2. Nội dung cơ bản của bản cáo bạch:

Đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau:

– Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc và cơ cấu cổ đông (nếu có);

Xem thêm bài viết hay:  Bảo hành phần cứng là gì? Kinh nghiệm bảo hành phần cứng?

– Thông tin về đợt chào bán và loại chứng khoán chào bán, bao gồm điều kiện chào bán, các yếu tố rủi ro, dự kiến ​​lợi nhuận và kế hoạch cổ tức của năm gần nhất sau khi phát hành chứng khoán, phương án phát hành và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán. chào bán;

– Báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần nhất theo quy định tại Điều 16 của Luật này;

– Các thông tin khác được quy định trong bản cáo bạch.

Đối với đợt chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau:

– Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán;

– Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương thức và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, hệ số rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán;

– Tóm tắt những nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

– Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán;

– Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoánngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát;

– Các thông tin khác được quy định trong bản cáo bạch.

3. Quy định về chữ ký trong bản cáo bạch:

– Đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng. của tổ chức phát hành và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền;

– Đối với đợt chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, bản cáo bạch phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty quản lý quỹ. đầu tư chứng khoán và người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp thay thế phải có giấy ủy quyền.

Xem thêm bài viết hay:  Ví điện tử là gì? Có an toàn không? Tính năng và lợi ích?

Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản cáo bạch.

4. Tại sao việc đọc bản cáo bạch lại quan trọng?

Bản cáo bạch là một tài liệu rất quan trọng. Đối với bạn, với tư cách là một nhà đầu tư, Bản cáo bạch là phương tiện giúp bạn đánh giá khả năng sinh lời và triển vọng của công ty trước khi bạn quyết định có nên đầu tư vào công ty hay không. Một quyết định thiếu sáng suốt có thể khiến bạn phải trả giá đắt.

Vì vậy, bạn nên đọc kỹ Bản cáo bạch và hiểu rõ những rủi ro thực sự của công ty trước khi quyết định đầu tư. Bạn nên đánh giá cẩn thận các nguyên tắc cơ bản của một công ty niêm yết bằng cách nghiên cứu thông tin có trong Bản cáo bạch.

5. Cách thức sử dụng bản cáo bạch:

Bạn nên bắt đầu phân tích một tổ chức phát hành với Bản cáo bạch của Công ty. Trên đường đi, bạn nên tự hỏi mình một số câu hỏi quan trọng.

Ví dụ, công việc kinh doanh của công ty có tiến triển không?, doanh số tăng đồng nghĩa với lợi nhuận tăng và dẫn đến giá cổ phiếu tăng. Nhưng những con số không nói lên tất cả. Vì vậy, bạn nên nghiên cứu kỹ Bản cáo bạch để tìm ra những dấu hiệu tăng trưởng của công ty.

Bạn cũng nên tìm hiểu về hội đồng quản trị của tổ chức phát hành, các sản phẩm của công ty và tự hỏi liệu những sản phẩm này có tiếp tục bán chạy không?

6. Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ban hành mẫu bản cáo bạch:

PHÁN QUYẾT

Phát hành bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xem thêm bài viết hay:  Axit amino axetic tác dụng và không tác dụng với dung dịch nào?

Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, bao gồm:

Mẫu Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

Mẫu Bản cáo bạch chào bán trái phiếu ra công chúng được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

Mẫu bản cáo bạch niêm yết cổ phiếu, trái phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán theo quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.

Mẫu bản cáo bạch chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng và niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

Mẫu bản cáo bạch chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng và niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán, Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và các tổ chức, cá nhân khác có chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tải các mẫu bản cáo bạch theo quy định của Bộ Tài chính tại đây!

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Bản cáo bạch là gì? Nội dung và các loại mẫu bản cáo bạch? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận