Bản cam kết xác nhận không tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất 2023

Bản chất của BHXH là sự bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. , thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức. Khi người lao động thay đổi môi trường làm việc mà chưa lấy được sổ bảo hiểm ở công ty cũ để nộp cho công ty mới thì cần viết giấy cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội. Cam kết chưa tham gia BHXH được sử dụng phổ biến trên thực tế và có vai trò quan trọng.

Theo quy định của pháp luật lao động thì khi giao kết hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tức là hai bên cùng tham gia theo mức quy định mức đóng, hưởng theo mức lao động. pháp luật. tiền lương hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu đối tượng không muốn hoặc không thể đóng BHXH thì có thể nộp bản cam kết chưa tham gia BHXH cho công ty. Trong đơn cần nêu rõ thông tin của người lao động, lý do không tham gia BHXH…

Tôi ký hợp đồng lao động với Công ty…… số ….., ký ngày……. Nhưng vì lý do chưa lấy được sổ bảo hiểm ở công ty cũ nên Công ty……. nên tôi đã xác nhận với công ty là không muốn tham gia Bảo hiểm và đã được công ty chấp thuận (theo Giấy xác nhận ngày…….).

Nay tôi làm cam kết này để xác nhận trong thời hạn……. tháng (từ……đến…….) tôi nộp lại sổ Bảo hiểm cho công ty để tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Nếu sau thời gian trên mà tôi chưa nộp lại sổ bảo hiểm cho công ty thì công ty sẽ tiếp tục đóng bảo hiểm mới cho tôi theo quy định của Nhà nước.

Tôi cam kết sẽ không thưa kiện hay thắc mắc gì về việc tham gia bảo hiểm của cá nhân, nếu làm sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Hà Nội, ngày……tháng……. năm ………

3. Hướng dẫn soạn thảo đơn cam kết xác nhận chưa tham gia BHXH:

– Phần mở đầu:

+ Điền đầy đủ các thông tin bao gồm Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Tên cụ thể của biên bản là bản cam kết xác nhận chưa tham gia BHXH.

– Nội dung chính của biên bản:

+ Thông tin cơ quan nhận bản cam kết.

+ Thông tin người lập biên bản.

Nội dung của hợp đồng lao động.

+ Cam kết của nhân viên.

– Phần cuối của biên bản:

+ Lời cảm ơn.

+ Thời gian, địa điểm lập biên bản.

+ Xác nhận của công ty.

+ Ký, ghi rõ họ tên của người làm đơn.

4. Một số vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội:

Cơ sở pháp lý:

+ Luật bảo hiểm xã hội 2014.

+ Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

4.1. Một số nguyên tắc của bảo hiểm xã hội:

+ Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và được chia cho các đối tượng tham gia BHXH.

+ Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

+ Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc, vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện thì được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất theo thời gian đã đóng BHXH. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần không tính vào thời gian làm căn cứ tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động khi đóng bảo hiểm xã hội:

Người lao động sau khi tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền và nghĩa vụ sau đây.

– Đúng:

1. Tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

2. Cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

3. Nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời bằng một trong các hình thức chi trả sau đây:

a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

c) Thông qua người sử dụng lao động.

4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau:

a) Đang hưởng lương hưu;

b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

d) Đang hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

5. Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. phí bảo hiểm; được trả phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội.

6. Hoa hồng quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội.

7. Định kỳ 06 tháng, người sử dụng lao động cung cấp thông tin đóng bảo hiểm xã hội; hàng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

– Nghĩa vụ:

1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

2. Tuân thủ quy định về lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.

3. Bảo quản sổ BHXH.

Người sử dụng lao động cần lưu ý các quyền và nghĩa vụ sau:

– Quyền của người sử dụng lao động:

1. Từ chối thực hiện yêu cầu trái quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

– Nghĩa vụ:

1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ BHXH, đóng và hưởng BHXH.

2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và hàng tháng được trích từ tiền lương của người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định của Luật bảo hiểm xã hội đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan bảo hiểm xã hội yêu cầu.

7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động; cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định.

4.3. Quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH:

Người lao động tham gia BHXH sẽ được hưởng nhiều quyền lợi như sau:

Quyền lợi cơ bản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

+ Được hưởng thời gian và chế độ khi bản thân hoặc con ốm đau.

+ Được hưởng thời gian và chế độ trong thời gian thai sản và sinh con.

+ Thời gian hưởng chế độ khi nhận con nuôi.

+ Được hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp.

+ Hưởng chế độ hưu trí.

+ Được hưởng trợ cấp mai táng phí và trợ cấp tuất.

– Quyền lợi cơ bản khi tham gia BHXH tự nguyện:

+ Hưởng chế độ hưu trí, lương hưu.

+ Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần nếu đủ điều kiện.

– Hưởng chế độ tử tuất như trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn kháng cáo quyền nuôi con và hướng dẫn viết đơn

4.4. Các trường hợp không phải đóng BHXH bắt buộc:

Người lao động (bao gồm cả công dân Việt Nam và người lao động nước ngoài) không phải đóng BHXH bắt buộc trong các trường hợp sau:

Người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Người lao động là công dân Việt Nam không thuộc một trong các đối tượng sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; trong đó có hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

– Cán bộ, công chức.

– Công nhân quốc phòng, công an nhân dân, người làm công việc khác trong tổ chức cơ yếu.

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan kỹ thuật Công an nhân dân; Người làm công tác cơ yếu được trả lương như quân nhân.

– Hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hỗ trợ sinh hoạt phí.

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã hưởng tiền lương.

– Những người hoạt động bán chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải đóng HĐLĐ bắt buộc:

– Người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP.

– Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016.

– Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 187 Bộ luật Lao động 2012.

Người lao động không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Theo đó, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà không làm việc, không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Bản cam kết xác nhận không tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận