An toàn lao động là gì? Các quy định về an toàn lao động?

An toàn lao động là gì? Chính sách của nhà nước về an toàn vệ sinh lao động? Quyền lợi an toàn lao động? Nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất? Những hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn lao động?

Lao động là hoạt động tạo ra giá trị cho xã hội và luôn gắn liền với hành vi của con người. Dù làm việc bằng hình thức lao động trí óc hay chân tay thì khái niệm an toàn lao động là khái niệm được quan tâm và nhắc đến nhiều nhất. Vậy an toàn lao động là gì? Các quy định và lưu ý của pháp luật Việt Nam hiện hành về an toàn lao động là gì?

* Cơ sở pháp lý:

– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

* Mục đích của công tác an toàn vệ sinh lao động:

– Đảm bảo quyền của người lao động làm việc trong điều kiện lao động an toàn và vệ sinh.

– Chấp hành đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc; ưu tiên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, loại bỏ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại trong quá trình lao động.

– Tham khảo ý kiến ​​của công đoàn và các tổ chức đại diện nhà tuyển dụngHội đồng an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

1. Chính sách của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động:

– Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc; khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, thân thiện với môi trường trong quá trình làm việc. nhân công.

– Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, kiểm định đạt tiêu chuẩn quốc gia phục vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.

xem thêm: Lập kế hoạch và đánh giá rủi ro an toàn lao động

– Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình làm việc.

– Hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không có hợp đồng lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

Xem thêm bài viết hay:  Nghị luận xã hội về thói quen ỷ lại của thanh thiếu niên hiện nay

– Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế trả lương, phúc lợi linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro cho người lao động.

2. An toàn lao động là gì?

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không gây thương tích, tử vong cho con người trong quá trình làm việc. Nói cách khác, an toàn lao động chính là giải pháp tránh để xảy ra tai nạn trong quá trình làm việc.

Nếu trong môi trường làm việc độc hại, tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, người lao động không được bảo vệ bằng các biện pháp bảo hộ an toàn lao động cần thiết thì có thể xảy ra nhiều hệ lụy ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. người tham gia lao động. Những hậu quả về sức khỏe này có thể biểu hiện ngay khi người lao động tiếp xúc với môi trường, hóa chất độc hại về lâu dài cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người lao động. công nhân.

Tùy theo đặc thù ngành nghề, lĩnh vực sản xuất sẽ có những quy định của pháp luật về an toàn lao động đối với những ngành nghề đó và phạm vi bảo hộ lao động không chỉ bao gồm các biện pháp bảo vệ trực tiếp. không chỉ đối với người lao động mà cả tiền lương, phụ cấp độc hại, bảo hiểm lao động, thời giờ nghỉ ngơi, thời gian làm việc của người lao động, v.v.

3. Quyền lợi về an toàn lao động:

Lợi ích lớn nhất khi thực hiện các biện pháp an toàn lao động là ngăn ngừa tai nạn, bảo vệ sức khỏe và ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp.

An toàn lao động là bắt buộc khi tham gia công việc. Điều này đã được quy định trong luật nên việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn là điều kiện bắt buộc trong quá trình làm việc. Lợi ích thứ hai mà công tác an toàn vệ sinh lao động mang lại là đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả người lao động và người lao động.

xem thêm: Quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

Nguyên tắc an toàn lao động trong sản xuất.

Lao động là lực lượng hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Nhà nước đã tạo ra rất nhiều cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến cơ sở để hỗ trợ người lao động. Nguyên tắc an toàn lao động luôn được đặt lên hàng đầu, nhất là trong những ngành nghề có tính chất đặc thù ẩn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm rủi ro như xây dựng, hóa chất, hàn xì.

4. Nguyên tắc chung về an toàn lao động trong sản xuất:

– Tránh tai nạn bao giờ cũng tốt hơn giải quyết hậu quả sau khi tai nạn xảy ra.

– Nếu cảm thấy có nguy cơ tiềm ẩn thì nên tránh đi trước khi tiến hành công việc.

– Sử dụng phương tiện, dụng cụ bảo hộ cá nhân trong mọi công việc.

– Tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn sử dụng an toàn đi kèm với máy và dụng cụ.

Xem thêm bài viết hay:  Lòng yêu nước là gì? Nghị luận xã hội về lòng yêu nước?

– Tuân thủ các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và dụng cụ điện.

– Kiểm tra chất lượng của các công cụ, máy móc mà bạn sẽ sử dụng trước khi làm việc.

xem thêm: Lập phương án biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

– Đảm bảo khu vực làm việc gọn gàng, không có đồ vật, yếu tố có thể gây nguy hiểm trong quá trình làm việc.

5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong an toàn lao động:

– Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không tuân thủ các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường; buộc người lao động làm việc hoặc không được rời bỏ nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng đến sức khoẻ, tính mạng của người lao động hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi chưa khắc phục được nguy cơ đó.

– Trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, làm sai lệch hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không đóng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái phép cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động chưa được kiểm định hoặc có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, đã hết hạn sử dụng. dụng, không đảm bảo chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.

– Gian lận trong hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nghiệp chướng; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động và người sử dụng lao động.

– Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử với lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe; Phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên và người lao động. hợp tác y tế.

Sử dụng người lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

– Trả công thay cho việc bồi thường bằng hiện vật.

Xem thêm bài viết hay:  Hình thức nhà nước là gì? Các kiểu và hình thức của Nhà nước?

xem thêm: Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

6. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc:

– Bảo đảm nơi làm việc phải đáp ứng các yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc, bức xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố nguy hiểm, có hại khác. được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và định kỳ kiểm tra, đo lường các yếu tố đó; bảo đảm có đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tại nơi làm việc phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

– Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động hoặc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động. an toàn, vệ sinh lao động đã được công bố, áp dụng và theo nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

– Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động khi làm công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại; trang bị phương tiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

– Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc để có biện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm loại bỏ, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm. các yếu tố nguy cơ, có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện làm việc, chăm sóc sức khỏe người lao động.

Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vật tư, chất, nhà xưởng, kho tàng.

– Phải có biển cảnh báo, biển hướng dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ thông dụng của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi cất giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.

– Tuyên truyền, phổ biến hoặc huấn luyện cho người lao động các quy định, nội quy, quy trình về an toàn, vệ sinh lao động, các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc có liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động. liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

– Xây dựng và ban hành phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu, lực lượng cứu nạn, cứu hộ và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ hoặc xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, mất an toàn. lao động tại nơi làm việc ngoài tầm kiểm soát của người sử dụng lao động.

xem thêm: Điều kiện hộ kinh doanh cung cấp suất ăn ca cho công nhân

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: An toàn lao động là gì? Các quy định về an toàn lao động? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận